Dự án Phòng khám đa khoa chất lượng cao Tân Phú được đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc sức khỏe của người dân, trong bối cảnh hệ thống y tế cơ sở còn hạn chế về cơ sở vật chất, trang thiết bị và chất lượng dịch vụ.
Với định hướng phát triển theo mô hình y tế hiện đại, dự án hướng tới xây dựng một cơ sở khám chữa bệnh đa khoa đồng bộ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, cung cấp các dịch vụ y tế chất lượng cao, an toàn và hiệu quả. Phòng khám được thiết kế theo tiêu chuẩn hiện đại, bảo đảm môi trường khám chữa bệnh thân thiện, chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu khám, chẩn đoán và điều trị đa dạng của người dân.

I. Mục tiêu và quy mô của dự án.
Dự án tập trung phát triển các chuyên khoa chính như: nội khoa, ngoại khoa, sản – phụ khoa, nhi khoa, chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm. Đồng thời, đầu tư hệ thống trang thiết bị y tế tiên tiến như máy siêu âm, X-quang kỹ thuật số, xét nghiệm tự động… nhằm nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và hiệu quả điều trị.
Bên cạnh đó, phòng khám chú trọng xây dựng đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, kết hợp với quy trình quản lý hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ bệnh án, đặt lịch khám và tư vấn từ xa.
Việc triển khai dự án không chỉ góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên mà còn nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao cho người dân trên địa bàn và khu vực lân cận. Đồng thời, dự án tạo thêm việc làm cho đội ngũ y tế, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế – xã hội địa phương.
Với tầm nhìn trở thành cơ sở y tế ngoài công lập uy tín, Phòng khám đa khoa chất lượng cao Tân Phú hướng tới cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện, lấy người bệnh làm trung tâm, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.
II. Tổng vốn đầu tư của dự án phòng khám đa khoa.
| STT | Nội dung | Thành tiền trước thuế (1.000 đồng) | Thuế VAT (10%) | Thành tiền sau thuế (1.000 đồng) |
| I | Cải tạo sửa chữa phòng khám đa khoa | 2.576.500 | 257.650 | 2.834.150 |
| 1 | Hệ thống vách ngăn phòng khám | 450.000 | 45.000 | 495.000 |
| 2 | Phòng chì chuyên dụng | 546.500 | 54.650 | 601.150 |
| 3 | Hệ thống điều hoà trung tâm cho phòng khám | 500.000 | 50.000 | 550.000 |
| 4 | Thoát nước và xử lý nước thải | 800.000 | 80.000 | 880.000 |
| 5 | Hệ thống điện và cấp nước | 200.000 | 20.000 | 220.000 |
| 6 | Bảng hiệu | 80.000 | 8.000 | 88.000 |
| II | Thiết bị | 35.031.000 | 3.503.100 | 38.534.100 |
| III | Chi phí quản lý dự án | 1.032.702 | 103.270 | 1.135.972 |
| IV | Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng | 1.196.518 | 119.652 | 1.316.170 |
| 1 | Chi phí khảo sát | 80.000 | 8.000 | 88.000 |
| 2 | Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi | 367.425 | 36.743 | 404.168 |
| 3 | Chi phí thiết kế bản vẽ thi công – TDT | 71.627 | 7.163 | 78.789 |
| 4 | Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi | 78.976 | 7.898 | 86.873 |
| 5 | Chi phí thẩm tra thiết kế công trình | 7.472 | 747 | 8.219 |
| 6 | Chi phí thẩm tra dự toán | 7.266 | 727 | 7.992 |
| 7 | Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng | 14.145 | 1.414 | 15.559 |
| 8 | Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB | 135.570 | 13.557 | 149.127 |
| 9 | Chi phí giám sát thi công xây dựng | 90.384 | 9.038 | 99.422 |
| 10 | Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị | 343.654 | 34.365 | 378.020 |
| V | Chi phí khác | 334.476 | 33.448 | 367.923 |
| 1 | Chi phí bảo hiểm công trình | 150.430 | 15.043 | 165.473 |
| 2 | Chi phí thẩm tra, phê duyệt, quyết toán công trình | 75.291 | 7.529 | 82.821 |
| 3 | Chi phí kiểm toán độc lập | 108.754 | 10.875 | 119.630 |
| VI | Chi phí thuê đất trong giai đoạn xây dựng – sửa chữa | 442.160 | 44.216 | 486.376 |
| VII | Dự phòng phí | 1.606.848 | 160.685 | 1.767.533 |
| 1 | Khối lượng phát sinh | 803.424 | 80.342 | 883.766 |
| 2 | Yếu tố trượt giá | 803.424 | 80.342 | 883.766 |
| Tổng cộng | 42.220.203 | 4.222.021 | 46.442.224 | |
III. Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án phòng khám đa khoa.
1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay của dự án.
Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án phòng khám đa khoa cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án phòng khám đa khoa có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 325% trả được nợ.
2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án là 4,08 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 4,08 đồng thu nhập. Dự án phòng khám đa khoa có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 6 năm 11 tháng kể từ ngày hoạt động.
3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án phòng khám đa khoa. Như vậy PIp = 2,15, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 9,31%). Kết quả tính toán: Tp = 9 năm 9 tháng tính từ ngày hoạt động.
4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Hệ số chiết khấu mong muốn 9,31%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 824 tỷ đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án.
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 22,51% > 9,31%. Như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án phòng khám đa khoa có khả năng sinh lời cao.
——————————————————-
Công ty Cổ phần Lập dự án Á Châu (ACC):
- Nhận viết dự án – Lập dự án phòng khám đa khoa, bệnh viện để xin chủ trương đầu tư;
- Lập dự án phòng khám đa khoa, bệnh viện để vay vốn ngân hàng;
- Lập dự án phòng khám đa khoa, bệnh viện để huy động vốn;
- Lập dự án phòng khám đa khoa, bệnh viện để xin phê duyệt hoạt động;
- Lập dự án phòng khám đa khoa, bệnh viện để xin giao đất sản xuất, lập hồ sơ FS, tư vấn thiết kế,…