Đầu tư chuỗi cửa hàng kinh doanh đồ trang trí nội thất – Vival Home Vietnam

I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Kinh doanh bán lẻ là hoạt động kinh doanh thương mại nhằm tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ tới những cá nhân người tiêu dùng hoặc những tổ chức có nhu cầu trong quá trình hoạt động của mình.

Trong những năm gần đây nhu cầu gia tăng về nhà đất kéo theo nhu cầu về nội thất và trang trí nhà ở khiến thị trường nội thất Việt Nam đang hoạt động nhộn nhịp hơn bao giờ hết.

Theo báo cáo về thị trường nội thất Việt Nam được thực hiện bởi Tổ chức kết nối thương mại Liên minh châu Âu – Việt Nam (EU – Vietnam Business Network – EVBN), Việt Nam đứng đầu Đông Nam Á, đứng thứ 2 châu Á và thứ 4 thế giới về xuất khẩu nội thất và đứng thứ 6 thế giới về xuất khẩu đồ gỗ.

Cũng theo phân tích của EVBN, thị trường đồ nội thất Việt Nam hiện nay chủ yếu tập trung theo hướng xuất khẩu và bỏ ngỏ sân nhà. Phần lớn thị trường nội địa là sân chơi của các mặt hàng nhập khẩu, có nguồn gốc chủ yếu là từ Trung Quốc, Malaysia và Thái Lan,…

Báo cáo về thị trường sản phẩm gỗ Việt Nam năm 2019 của Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn cũng chỉ ra rằng, tuy đứng thứ 6 thế giới về xuất khẩu sản phẩm từ gỗ nhưng thị trường trong nước với sức tiêu thụ 90 triệu người dân, ước đạt 2 – 3 tỉ USD một năm lại chưa được chú ý đúng mức. Số liệu thống kê cho thấy thị trường đồ gỗ nội địa Việt Nam chỉ chiếm khoảng 1/3 so với kim ngạch xuất khẩu. Tốc độ tăng trưởng của ngành trang trí nội thất Việt Nam được dự báo đạt trung bình khoảng 9,4%/năm giai đoạn đến năm 2030.

Với nhịp độ tăng trưởng GDP trung bình ở mức 6% mỗi năm, đi cùng với đó là sự phát triển của lĩnh vực xây dựng và bất động sản, thu nhập mỗi hộ gia đình tăng cũng sẽ giúp gia tăng chi tiêu hàng hóa dịch vụ nội thất. Hiệp hội mỹ nghệ và chế biến TP HCM, tổng mức tiêu thụ đồ nội thất trong nước ước đạt khoảng 4 tỷ USD.

Trong bối cảnh các công ty trong nước đang tập trung nhiều cho xuất khẩu, EVBN nhận định thị trường nội thất tại Việt Nam đang có cơ hội tốt để đầu tư kinh doanh, cung cấp sản phẩm cho thị trường nội địa.

Từ những tiềm năng thị trường như trên, kết hợp với việc đáp ứng nhu cầu phát triển của chúng tôi trong thời kỳ mới. Chúng tôi tiến hành nghiện cứu và lập dự án “Đầu tư chuỗi cửa hàng kinh doanh đồ trang trí nội thất” kính trình các tổ chức tín dụng, đơn vị – cá nhân có liên quan… xem xét và đồng hành cùng chúng tôi thực hiện dự án đầu tư trên, với mục tiêu chung tay góp phần phát triển thị trường trang trí nội thất Việt Nam, cung cấp sản phẩm chất lượng cao đến tay người tiêu dùng.

II. Mục tiêu dự án.

  • Nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp trong thời gian tới.
  • Đảm bảo sự liên kết thống nhất giữa hệ thống chuỗi cửa hàng và xưởng sản xuất, qua đó tạo vị thế riêng cho loại hình, đảm bảo sự phát triển lâu dài và hiệu quả của công ty.
  • Từng bước xây dựng thương hiệu và phấn đấu đến năm 2025 trở thành thương hiệu trang trí nội thất hàng đầu Việt Nam.

III. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án.

STT Nội dung Thành tiền trước thuế (1.000 đồng) Thuế VAT (10%) Thành tiền sau thuế (1.000 đồng)
1 Xây dựng 1.447.200 144.720 1.591.920
2 Thiết bị 1.230.000 123.000 1.353.000
3 Chi phí quản lý dự án  92.444 9.244  101.688
4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi khác 6.189.633 18.963 6.208.596
5 Dự phòng phí  895.928 29.593  925.520
Tổng cộng 9.855.204  325.520 10.180.724

IV. Hiệu quả về mặt kinh tế của dự án.

1. Tổng mức đầu tư – nguồn vốn.

Tổng mức đầu tư: 10.180.724.000 đồng. Trong đó:

  • Vốn tự có : 4.361.018.000 đồng.
  • Vốn vay tín dụng : 5.819.706.000 đồng.
STT Cấu trúc vốn (1.000 đồng) 10.180.724
1 Vốn tự có (huy động) 4.361.018
2 Vốn kêu gọi đầu tư 5.819.706
  Tỷ trọng vốn kêu gọi đầu tư 57,16%
  Tỷ trọng vốn chủ sở hữu 42,84%
  • Dự kiến nguồn doanh thu của dự án, chủ yếu thu từ các nguồn như sau: buôn bán đồ trang trí nội thất (chi tiết thể hiện ở mục doanh thu của dự án), với thời gian thực hiện dự án là 20 năm.

2.     Phương án vay từ kêu gọi đầu tư.

  • Số tiền : 5.819.706.000 đồng.
  • Thời hạn : 10 năm (120 tháng).
  • Ân hạn : 2 năm.
  • Lãi suất, phí : khách hàng đề nghị được hưởng lãi suất 8%/năm.
  • Tài sản bảo đảm tín dụng: thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay.
    Lãi vay, hình thức trả nợ gốc    
1 Thời hạn trả nợ vay 10 năm
2 Lãi suất vay cố định 8% /năm
4 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu 6% /năm
5 Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 7,14% /năm
6 Hình thức trả nợ: 1  
 (1: trả gốc đều; 2: trả gốc và lãi đều; 3: theo năng lực của dự án)

 

3. Các thông số tài chính của dự án.

3.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.

Kết thúc năm thứ 2 (sau khi xây dựng xong và đi vào hoạt động) phải tiến hành trả lãi vay giải ngân năm nhất và trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 800 triệu đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 1.086% trả được nợ.

3.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.

Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.

KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.

Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 16,05 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 16,05 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.

Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 5 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 5 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.

Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.

Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 4 năm 2 tháng kể từ ngày hoạt động.

3.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.

Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 8,26 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 8,26 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 7,14%).

Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 5 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 5.

Kết quả tính toán: Tp = 4 năm 5 tháng tính từ ngày hoạt động.

3.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).

Hệ số chiết khấu mong muốn 7,14%/năm.

Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 69.731.616.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 69.731.616.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.

3.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 52,81% > 7,14% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời cao.

TRÊN ĐÂY LÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN. QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU CẦN TƯ VẤN CHI TIẾT. XIN VUI LÒNG GỌI VÀO SỐ 0908 551 477 ĐỂ ĐƯỢC LẬP DỰ ÁN Á CHÂU TƯ VẤN CỤ THỂ.