Trồng cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao tỉnh Hoà Bình

cam cao phong, trồng cam công nghệ cao, nông nghiệp sạch

I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (nông nghiệp sạch) là xu thế phát triển nhằm tạo ra những đột phá mới trong sản xuất nông nghiệp, tạo cơ sở chuyển nhanh nền nông nghiệp nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, Quốc hội đã ban hành Luật công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008 và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNƯDCNC) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Để phát huy lợi thế và tạo bước đột phá trong nghiên cứu, tiếp nhận, triển khai và chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, hợp tác và thu hút đầu tư vào sản xuất kinh doanh các sản phẩm NNUDCNC thì việc thành lập các vùng NNUDCNC của tỉnh là điều cần thiết, đây sẽ là nơi sản xuất, đồng thời là mô hình trình diễn công nghệ, đào tạo nhân lực nông nghiệp công nghệ cao, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp của địa phương, tạo sự lan toả trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà, qua đó góp phần thực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị sản xuất và phát triển kinh tế của địa phương.

Mặt khác, nền sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà tuy có nhiều thay đổi theo hướng nông nghiệp công nghệ cao,… nhưng lại chưa có một đơn vị nào thực hiện mô hình canh tác nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ hữu cơ mang tính hàng hóa thực sự, trong khi Công ty chúng tôi cơ bản đã hình thành bộ phận hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ…, từ đó hình thành chuỗi khép kín chế biến sản phẩm công nghệ cao để cung cấp sản phẩm có chất lượng ra thị trường trong nước và xuất khẩu. Góp phần hình thành vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh, đồng thời đây cũng là nơi tiếp nhận những công nghệ sản xuất tiên tiến – công nghệ cao tiến hành thực nghiệm các mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh, làm cơ sở cho việc sản xuất, mang tính hàng hóa lớn và có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.

Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp ở nước ta phát triển khá nhanh, với những thành tựu trong các lĩnh vực chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác…, tạo ra khối lượng sản phẩm, hàng hoá đáng kể góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, nền nông nghiệp của nước ta đa số vẫn còn manh mún, quy mô sản xuất nhỏ, phương thức và công cụ sản xuất lạc hậu, kỹ thuật áp dụng không đồng đều dẫn đến năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng sản phẩm không ổn định, đặc biệt là vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, dẫn đến khả năng cạnh tranh kém trên thị trường. Vì vậy, để thúc đẩy xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển, đặc biệt là trong xu thế hội nhập hiện nay, việc ứng dụng công nghệ cao là cần thiết, đóng vai trò làm đầu tàu, mở đường cho việc đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi nền nông nghiệp truyền thống, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại hoá.

Từ những yếu tố phân tích trên, với lợi thế là một trong những doanh nghiệp có nhiệt huyết trong việc sản xuất nông nghiệp sạch, trong chiến lược phát triển của Công ty cần phải xây dựng vùng nguyên liệu và nhà máy chế biến để chủ động trong hoạt động kinh doanh. Công ty Cổ phần Xuất nhập Khẩu Nông sản Việt Nam, phối hợp với đơn vị tư vấn Lập dự án Á Châu tiến hành nghiên cứu, triển khai lập dự án “Trồng cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao” trình các cơ quan ban ngành có liên quan, xem xét và chấp thuận chủ trương và cấp nguồn vốn tín dụng cho chúng tôi đầu tư của dự án.

II. Quy mô đầu tư của dự án.

Từ những đánh giá thị trường và định hướng phátt triển ngành nông nghiệp tỉnh nhà đến năm 2020. Dự án “Đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” xác định đối tượng và quy mô sản xuất của dự án, cụ thể như sau:

  1. Khu trồng cam Cao Phong ứng dụng công nghệ cao, với quy mô là: 2,8 Ha;
  2. Khu trồng thanh long ruột đỏ ứng dụng công nghệ trồng dàn, với quy mô là: 2 ha.
  3. Nhà trồng nấm các loại ứng dụng công nghệ cao, với quy mô là: 0,6 ha.
  4. Các công trình phụ trợ: 0,4 ha.

III. Tổng vốn đầu tư và Hiệu quả về mặt kinh tế của dự án.

1.     Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án.

Tổng mức đầu tư của dự án            : 8.348.000.000 đồng. Trong đó:

+ Vốn tự có                                    : 3.339.200.000 đồng.

+ Vốn tín dụng (Huy động)            : 5.008.800.000 đồng.

2.     Phương án vay vốn xây dựng cơ bản.

Số tiền             : 5.008.800.000 đồng.      

  • Thời hạn : 10 năm (120 tháng).
  • Ân hạn : 1 năm.
  • Lãi suất, phí : Tạm tính lãi suất 10%/năm (tùy từng thời điểm theo lãi suất ngân hàng).
  • Tài sản bảo đảm tín dụng: thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay.

3.     Các thông số tài chính của dự án.

3.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.

Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và từ năm thứ 2 trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 800 triệu đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 164% trả được nợ.

3.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.

Khả năng hoàn vốn giản đơn:

KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.

Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 1,77 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 1,77 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.

Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 8 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 8 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.

Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.

Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 7 năm kể từ ngày hoạt động.

3.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.

Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 1,1 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 1,1 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8,4%).

Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 11 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 11.

Kết quả tính toán: Tp = 10 năm 10 tháng tính từ ngày hoạt động.

3.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).

Hệ số chiết khấu mong muốn 8,4%/năm.

Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 805.495.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 805.495.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.    

3.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 10,3% > 8,4% như vậy đây là chỉ số chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.