Thuê môi trường rừng đầu tư Khu du lịch sinh thái mỏ nước khoáng và làng an dưỡng Quốc An

du lịch nghỉ dưỡng, du lịch rừng, du lịch sinh thái

I. Sự cần thiết đầu tư.

Giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các cộng đồng dân cư là một chủ trương lớn, có tính chiến lược để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững  trong giai đoạn hiện nay.

Từ năm 1994 đến nay Chính phủ đã ban hành các nghị định: số 01/CP về việc giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước; số 02/CP về giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; số 163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; quyết định số 178/QĐ-TTg về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp. Tuy nhiên, các tiến trình giao đất, giao rừng và khoán bảo vệ rừng diễn ra rất chậm và không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn do nhiều nguyên nhân thuộc về khách quan và chủ quan, trong đó có nguyên nhân thiếu phương pháp tiến hành một cách thống nhất.

Trong thời gian qua, Cục Lâm nghiệp đã phối hợp với Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam khẩn trương xây dựng sổ tay hướng dẫn giao rừng, khoán bảo vệ rừng theo chỉ đạo của Chính phủ và bước đầu đã khhá hoàn thiện quy trình thực hiện nhằm thức đẩy công tác giao khoán rừng.

Từ những vấn đề trên cho thấy việc giao khoán rừng nhằm bảo vệ và phát triển một cách bền vững là yếu tố vô cùng cần thiết trong tình hình hiện nay. Từ những vấn đề trên với chức năng nhiệm vụ của mình, Công ty Quốc An muốn góp phần thực hiện chương trình trên nhằm khai thác và phát triển rừng một cách bền vững, góp phần thực hiện mục tiêu 5 triệu ha rừng của Chính phủ.

II. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ.

  • Đầu tư không làm phá vỡ cấu trúc tự nhiên vốn có của khu vực; đầu tư mang tích chất tôn tạo giữ gìn tài nguyên tự nhiên. Kết hợp đầu tư phát triển du lịch dưới tán rừng với du lịch văn hoá đồng thời khuyếch trương làng nghề ngay tại trong khu du lịch.
  • Quản lý bảo vệ rừng, đồng thời trồng rừng kinh tế, một mặt nâng cao độ che phủ nhưng cũng có thể khai thác mang lại hiệu quả kinh tế đối với nhà đầu tư.
  • Từ nguồn tài nguyên nước khoáng, tài nguyên rừng trên nền tảng địa hình khá phong phú trong khu vực đầu tư hình thành một khu du lịch hoàn toàn mới.
  • Phát triển khu du lịch bằng nhiều loại hình hoạt động khác nhau, chứa đựng các sản phẩm mang tính đặc thù nhưng hài hoà trong tổng thể du lịch Đức Trọng nói riêng Lâm Đồng – Đà Lạt nói chung.
  • Trên cơ sở mỏ khoáng nóng trong khu du lịch xây dựng các bể, hồ bơi nước khoáng nóng, đan xen dưới tán rừng là sản phẩm cơ bản của khu du lịch nhưng kết hợp hài hoà với nhiều loại hình khác làm cho khu du lịch thêm sinh động.
  • Góp phần phát triển kinh tế địa phương theo hướng phát triển dịch vụ, giải quyết phần nào lao động tại chổ, nâng cao đời sống về mọi mặt đối với đồng bào dân tộc trong khu du lịch.

Các loại hình dịch vụ cơ bản bao gồm:

  • Khu trung tâm: Siêu thị, khách sạn, nhà hàng, văn phòng hội thảo, khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao, bể bơi tắm nước khoáng nóng …
  • Khu làng an dưỡng: An dưỡng, tránh đông, các khu nhà kiểu Âu, Á … kiến trúc hiện đại nhưng đảm bảo được tính văn hóa đặc trưng của từng dân tộc.
  • Khu làng nghề truyền thống các dân tộc & Phố núi: Đào tạo và phát triển các nghề truyền thống, dệt thổ cẩm, sản xuất rượu cần, đan lát, chế tác các đồ thủ công mỹ nghệ, trồng rau hoa cao cấp …
  • Khu du lịch sinh thái rừng, leo núi, cắm trại dã ngoại và săn bắn: Khu vực này sẽ trồng nhiều tre vừa làm hàng rào bảo vệ, vừa tạo thành khu vườn tre sinh thái, vừa cắt tỉa để đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ làng nghề.
  • Khu trung tâm Đào tạo & dạy nghề: Là Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, phát triển tư duy cộng đồng. Đào tạo lực lượng lao động chuyên môn có tay nghề cao nhằm phục vụ cho nhu cầu của dự án và cung ứng nhân tài cho xã hội.
  • Khu du lịch văn hóa dạng Thiền viện – Tượng đài và trại nuôi dưỡng trẻ mồ côi, trẻ em lang thang cơ nhỡ: Đây là khu vực mang tính văn hóa – xã hội để tham quan, nghiên cứu, học tập và trao đổi các pháp môn tu học, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và làm công tác xã hội – từ thiện; Không sử dụng vào mục đích kinh doanh.

III. Quy mô và tổng mức đầu tư của dự án.

TT Danh mục

Thành tiền

(1.000 đồng)

I Xây dựng    577.485.876
I.1 Du lịch Mice   468.717.336
1 Khách sạn   146.558.400
Khối ngủ và dịch vụ chung    146.361.600
Hàng rào            144.000
Nhà bảo vệ              52.800
2 Resort   141.388.800
Nhà nghỉ 2 phòng 1 người – 20%      20.160.000
Nhà nghỉ 2 Phòng 2 người 35%      40.320.000
Nhà nghỉ  3 phòng 2 người 40%      67.200.000
Nhà nghỉ 3 Phòng 4 người 5%         9.600.000
Các phòng phục vụ các nhóm nhà         3.072.000
Phòng sinh hoạt chung của Resort         1.036.800
3 Công trình công cộng   180.770.136
3.1 Khu chăm sóc sức khỏe      27.446.936
Mái che bể bơi (375 m2)            781.200
Bể bơi diện tích bể         5.565.120
Bể bơi ngoài trời 1.500 m2         9.290.741
Bể bơi gia đình 32 m2      11.149.875
Khu thẩm mỹ            660.000
3.2 Khu hội thảo siêu thị vui chơi giải trí   121.428.000
Nhà trung tâm    115.920.000
Nhà hội nghị đa năng         2.640.000
Khu biểu diễn ngoài trời            576.000
Khu thể thao nước            792.000
Bến tàu         1.500.000
3.3 Khu làng nghề        5.360.000
3.4 Hạ tầng kỹ thuật      26.535.200
San lấp mặt bằng            139.200
Trồng cây xanh         2.900.000
Hệ thống giao thông      14.500.000
Hệ thống thoát và xử lý chất thải         2.320.000
Hệ thống cấp điện động lực + Chiếu sáng         5.220.000
Hệ thống cấp nước sạch         1.276.000
Hệ thống thoát nước mưa            180.000
I.2 Đào tạo nghề      93.533.140
1 Phòng học      28.262.400
Dãy phòng học cho 1 lớp ( bao gồm cả phòng phụ)      21.353.200
Dãy phòng học cho 2 lớp         3.885.200
Giảng đường 350 chỗ         1.296.000
Khối thực hành         1.728.000
2 Khối phục vụ học tập         4.680.000
Hội trường 1500 chỗ         3.168.000
Câu lạc bộ            432.000
Thư viện         1.080.000
3 Khu liên hợp thể thao         7.425.600
Nhà thể thao phục vụ thi đấu, huần luyện loại TB         1.425.600
Sân thể thao cơ bản ngoài trời         6.000.000
4 Khối hành chính quản trị         6.020.400
Nhà hành chính         2.028.000
Nhà giáo viên và chuẩn bị giảng dạy         3.992.400
5 Khối phục vụ sinh hoạt      38.270.200
Khối ở      32.314.000
Nhà ăn 500 chỗ         4.838.400
Quầy phục vụ            518.400
Trạm y tế            599.400
6 Hạ tầng         8.874.540
San lấp mặt bằng              33.840
Trồng cây xanh            634.500
Hệ thống điện +  chiếu sáng         1.269.000
Hệ thống cấp nước sạch            310.200
Giao thông         3.525.000
Hệ thống thoát nước mưa         2.538.000
Hệ thống thoát nước thải            564.000
I.3 Sản xuất nước khoáng đóng chai        1.334.000
1 Giếng khoan khai thác nước ngầm            200.000
2 Nhà xưởng sản xuất         1.134.000
I.4 Hạ tầng kỹ thuật toàn khu      13.901.400
1 Cầu qua sông Đa Nhim      13.500.000
2 Tuyến giao thông nối quốc lộ 20            281.400
3 Điện trung thế            120.000
II Thiết bị    100.547.500
1 Du lịch Mice      77.563.000
2 Đào tạo nghề      21.444.000
3 Sản xuất nước khoáng đóng chai        1.540.500
III Chi phí quản lý dự án        8.239.720
IV Chi tư vấn đầu tư xây dựng      14.639.247
1 Lập dự án đầu tư         1.278.577
2 Khảo sát phục vụ thiết kế            500.000
3 Thiết kế KTTC – Tổng DT         7.925.306
4 Thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công            248.044
5 Thẩm tra tổng dự toán công trình            223.845
6 Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình            169.396
7 Giám sát thi công xây dựng công trình         3.145.923
8 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị         1.148.157
V Chi phí khác      13.391.078
1 Bảo hiểm            847.542
2 Thẩm tra – phê duyệt quyết toán            718.715
3 Chi phí kiểm toán            888.224
4 Lệ phí thẩm định dự án            339.017
5 Chi phí đền bù – giải tỏa      10.597.580
VI Dự phòng phí      85.716.410
TỔNG CỘNG    800.019.831

IV Các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế.

IV.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.

Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay như dự án chưa đi vào hoạt động nên chỉ số phân tích có gặp đôi chút khó khăn, năm thứ 2 tiến hành trả nợ thời gian trả nợ trong vòng 20 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 32 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của phụ lục tính toán cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao trung bình là 280% trả được nợ.

IV.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.

Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.

KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.

Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 6,31 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 6,31 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.

Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 13 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 12 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.

Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.

Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 12 năm 7 tháng kể từ ngày hoạt động.

IV.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.

Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 3,02 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 3,02 đồng thu nhập cùng qui về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.

Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 15 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 14.

Kết quả tính toán: Tp = 14 năm 6 tháng tính từ ngày hoạt động.

IV.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).

Theo bảng phụ lục tính toán NPV =  1.285.014.310.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 25 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 1.285.014.310.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả rất cao.

IV.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 26,91% > 10% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời rất cao.

 V. Hiệu quả về mặt xã hội của dự án.

Việc hình thành Khu du lịch sinh thái và làng an dưỡng Quốc An góp phần tạo công ăn việc làm cho khoảnh 6.000 lao động.

Tạo động lực phát triển cho tỉnh Lâm Đồng nói chung và huyện Đức Trọng nói riêng.