Quy hoạch nuôi, chế biến cá tra vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020

quy hoạch nuôi cá tra, đồng bằng sông cửu long, duanviet

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Số: 3885/ QĐ – BNN-TCTS

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt quy hoạch nuôi, chế biến cá tra
vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ quy định về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá tra;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/ 9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/ 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội;
Căn cứ Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch nuôi, chế biến cá tra vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 với các nội dung sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

  1. Phát huy lợi thế và sử dụng hợp lý tài nguyên vùng Đồng bằng sông Cửu Long dê nuôi cá tra ben vững, phù hợp với khả năng tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước.
  2. Quy hoạch nuôi, chế biến cá tra vùng Đồng bàng sông Cửu Long phù hợp với quy hoạch tỏng thề phát triển thủy sân dến năm 2020 và phù hợp quy hoạch phát triên kinh tê – xâ hội cùa dịa phương.
  3. Phát triển sản xuất giống, nuôi, chế biến và ticu thụ cá tra phải gắn liên với việc bào đảm thực hiện theo các quy định của pháp luật về điều kiện,


tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Đám bảo hài hòa lợi ích cùa người tiêu dùng, cá nhân, tồ chức, doanh nghiệp sản xuất giống, nuôi, chế biến xuất khấu cá tra và nhà nước.

  1. Phát triển nuôi cá tra theo phương thức công nghiệp là trọng tâm, huy động nguồn lực của nhiều thành phần kinh te, trong dó Nhà nước hỗ trợ đầu tư phát trien cơ sờ hạ tằng cho các vùng nuôi cá tra tập trung, tạo nguồn nguyên liệu ôn định cung cấp cho công nghiệp chế biến.
  2. ĐỊNH HƯỚNG
  3. Nuôi cá tra

Địa điểm, diện tích nuôi cá tra thương phầm phải phù hợp với quy hoạch nuôi của địa phương. Cơ sở nuôi cá tra thương phâm phải đảm bảo các quy định, quy chuân kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản; được cơ quan quàn lý nuôi trồng thủy sản địa phương cấp mã số nhận diện cơ sờ nuôi cá. Các cơ sở nuôi cá tra thương phâm phải áp dụng và dược chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sàn tốt theo VietGAP hoặc chứng chi quốc tế phù hợp quy định của luật pháp Việt Nam.

  1. Chế biến cá tra

Chế biến cá tra phải tạo ra sản phẩm có chất lượng cao dàm bảo an toàn thực phẩm dáp ứng yêu cầu của thị trường tiêu thụ. Đồi mới công nghệ và áp dụng kỷ thuật tiên tiến vào sản xuất; chuyển đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng tăng tỳ lệ sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao, giảm tỷ lệ sản phâm sơ chê.

  • MỤC TIÊU
  1. Mục tiêu tông quát

Phát triền nuôi, chế biến cá tra vùng Đồng bàng sông Cừu Long thành ngành kinh tế quan trọ mỉ của thủy sản Việt Nam theo hướng công nghiệp và thân thiện với môi trường. Sàn phẩm cá tra phục vụ xuất khau và tiêu thụ nội địa, góp phần nâng cao thu nhập của người dân và tăng thu ngoại tệ cho đất nước.

  1. Mục tiêu cụ thể
  2. Một số chi tiêu cụ thể đến năm 2016
  • Diện tích mặt nước nuôi cá tra: 5.300 – 5.400 ha.
  • Sản lượng cá tra nuôi: 1.250.000 – 1.300.000 tấn.
  • Tỳ lệ sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao dạt 8 – 12%.
  • Kim ngạch xuất khẩu: 2,0 – 2,3 tỷ USD.
  1. Một số chỉ tiêu cụ the dến năm 2020
  • Diện tích mặt nước nuôi cá tra: 7.600 – 7.800 ha.
  • Sàn lượng cá tra nuôi: 1.800.000 – 1.900.000 tấn.
  • Tỷ lệ sản phẩm chế biến sâu cổ giá trị gia tăng cao đạt 15 – 20%.
  • Kim ngạch xuất khấu: 2,6 -3,0 tỷ USD.
  1. NỘI DƯNG QƯY HOẠCH: Phụ lục kèm theo (Trích lục bủn đồ)
  2. về con giống
  3. Nhu cầu con giống

Sản xuất giống cá tra ở các tinh nuôi trọng điểm vùng Đồng băng sông Cừu Long đến năm 2015 đáp ứng 3,0 tý con giông; (len năm 2020 là 3,5 tỳ con giông.

  1. Quy hoạch cơ sở sản xuất cá bột và ương nuôi cá giông

Sản xuất cá bột nòng cốt là Trung lân giống thủy sản của tỉnh và các trại sàn xuất giống cá tra ờ Đồng Tháp, An Giang, Cân Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang.

Ương nuôi ờ 3 vùng: Vùng 1 gồm các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long; vùng 2 gồm các tĩnh: Cân Thơ, Hậu Giang; vùng 3 gôm các tỉnh: Tiên Giang, Bến Tre, Trà Vinh.

Diện tích ương nuôi giống toàn vùng càn khoảng 1.700 – 2.500 ha.

  1. Quy hoạch nuôi cá tra thưong pliâni
  2. Tiêu chí quy hoạch vùng nuôi
  • Các vùng đất bài bồi, cù lao, đất ven sông có lưu lượng dòng chày và sức tải môi trường lớn.
  • Các vùng đất có kết cấu đất thịt hoặc đât phù sa có khả nãng gi ừ nước tốt, không có phèn tiềm tàng trong đất.
  • Không bị ngập vào mùa mưa và đù nước cung cấp vào mùa khô.
  • Cách xa các khu dân cư, không làm ảnh hưởng đến dân sinh.
  • Thuận tiện trong giao thông, vận chuyên các loại vật tư đầu Víào và sàn phẩm thu hoạch (ưu tiên những vùng nuôi gan các khu Vực cung ứng dịch vụ dầu vào và chế biến sản phẩm).
  • Có nguồn nước đảm bào chất lượng, ổn định; các chi tiêu chất lượng nước nằm trong giới hạn cho phép về chất iượng nước mặt dùng trong nuôi trồng thùy sản đáp ứng các yêu cầu về an toan thực phẩm theo quy định và phù hợp với sinh trường và phát triên của cá tra.
  • Ưu tiên cho các vùng nuôi cá tra đâ và đang nuôi có hiệu quà, có cơ sở hạ tằng đáp ứng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản.
  1. Ọuy hoạch nuôi cá tra thương phẩm tại các địa phương
  • . Tinh An Giang: Tập trung ven sóng Hậu và sông Tiền, cù lao thuộc các huyện: Chợ Mới, Châu Phú, Thoại Sơn, Châu Thành, Phú Tân, An Phú, Châu Dốc, Tân Châu và TP. Long Xuyên.
  • . Tỉnh Đồng Tháp: Tập trung ven sông Tiền và cù lao tại các huyện Thanh Bình, Châu Thành, Hồng Ngự, Cao Lãnh, Sa Dóc, Lấp Vò, TX. Hồng Nsự, Lai

Vung và TP. Cao Lãnh. Các vùng nuôi cá tra nằm trong vùng nội dồng như Tam Nông, Tân Hồng chỉ duy trì hiện trạng các vùng nuôi dáp ứng diều kiện theo VietGAP, không phát tricn thỏm các ao nuôi mới.

  • . Thành phổ cần Thơ: Tập trưng tại các huyện Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, ô Môn, Cờ Đo. Sau năm 2015 vùng nuôi cá tra tại các quặn Ninh Kiều, Cái Răng, Binh Thúy và Phong Điền sc chuyên mục dích dầu tư phát triên kinh tế xà hội lĩnh vực khác của địa phương không phát triên nuôi trông thủy sản tại các huyện nói trên.
  • . Tỉnh Vĩnh Long: Tập trung tại TP. Vĩnh Long, các huyện Vùng Liêm, Long Hồ, Bình Tân, Mang Thít, Trà ôn, Tam Bình và Bình Minh.
  • . Tỉnh Tiền Giang: Tập trung tại các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành và Chợ Gạo.
  • . Tinh Ben Tre: Tập trung tại các huyện Chợ Lách, Châu Thành, Bình Đại, Giồng Trôm, Mò Cày Nam. Mỏ Cày Bãc và Ba Tri.
  • . Tỉnh Sóc Trăng: Tập trung tại các huyện Kế Sách, Long Phú và Cù Lao Dung.
  • . Tinh Trà Vinh: Tập trung tại các huyện Càng Long, Tiều cần, cầu Kè, Châu Thành, Trà Cú và TP. Trà Vinh.
  • . Tỉnh Hậu Giang: Tập trung tại các huyện Phụng Hiệp, Châu Thành và TX. Ngă Bảy.
  • . Tinh Kiên Giang: Tập trung tại các huyện Tân Hiệp và Giồng Riềng.
  1. Quy hoạch chế biến cá tra
  • Giai docạn 2015 – 2016: Không nâng tống công suất chế biến cá tra phi lê dông lạnh, tập trung đàu tư nâng cấp nhà xưởng, đồi mới dây chuyền thiết bị trong các nhà máy hiện có. Dây mạnh chê biến sản phẩm mới, sàn phâm giá trị gia tăng, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sàn phàm cá tra. Tỳ trọng các sản pham cá tra chế biến sâu có gicá trị gia tâng cao đạt 8 – 12%.
  • Giai doạn 2017 – 2020: Căn cứ vào nhu cầu thị trường và khả năng sàn xuất cá tra nguyên liệu, có thể đàu tư thcm các cơ sờ chế biên sản phẩm giá trị gia tăng cá tra; không đầu tư phát triển thêm cơ sở chê biên sàn phẩm cá tra phi lê đông lạnh. Tiếp tục áp dụng tiến bộ kỹ thuật, dằu tư trang thiết bị và công nghệ mới hiện đại vào chẻ bicn sản phâm chính và phụ phâm cá tra đẻ tạo ra các sản phắm thực phẩm và phi thực phàm giá trị gia tăng cao. Đưa hiệu suât sử dụng thiết bị chế biến vào năm 2020 đạt 80 – 90%; tỷ trọng sản phâm cá tra chế biến sâu có giá trị gia tăng cao đạt 15 – 20%.
  1. CÁC GIẢI PHÁP THỤC HIỆN
  2. Khoa học công nghệ, khuyến ngu* và môi truòng
  3. a) Khoa học công nghệ và khuyến ngư
  • Sản xuất giống: Hoàn thiện nghiên cứu phát triền công nghệ sản xuất giống cá tra có tính trạng di truyền chọn lọc có khả năng tăng trường cao, kháng

bệnh… Nâng cấp và đầu tư các Trung tâm giông quôc eia ừ vùng Đông băng sông Cửu Long nhằm nghiên cứu chọn tạo giỏng cá tra mới có chât lượng cao, kháng bệnh. Tiẽp tục đâu tư các khu sàn xuất giống cá tra tập trung đề đảm bão điều kiện sàn xuất giông và kiểm soát được chất lượng con giông cá tra.

  • Sàn xuất thức án nuôi cá tra: Nghiên cứu phát triền thức ăn công nghiệp có chất lượng cao, FCR thấp (tỷ lệ hâp thụ cao); nghiên cứu sử dụng nguyên liệu tại chỗ nhằm tận dụng nguôn nguyên liệu sẵn có, giảm chi phí sản xuất thức ăn thủy sản, góp phan giảm giá thành sản xuất.
  • Cỡ/?g nghệ nuôi thương phẩm: Xây dựng các vùng nuôi an toàn, đảm bào các quy trình nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc các chứng chỉ quốc te phù hợp với thị trường. Nghiên cứu xác định kích cờ thu hoạch cá tra nguyên liệu phù họp với quy luật tăng trường và có hiệu quà kinh tê cao nhất.
  • Công nghệ chế biến: Nghiên cứu và chuyền giao công nghệ chế biến sàn phẩm mới có giá trị gia tăng cao từ cá tra, nhất là các sản phẩm từ cá tra kích thước to, cá thịt vàng, phụ phẩm; phù hợp với thị hiếu tiêu dùng dối với thị trường trong nước và xuât khâu. Nghiên cửu chế tạo máy móc, thiết bị chế biến cá tra phù hợp với thực tế nhằm nâng cao nâng suất lao động và đảm báo chất lượng sản phẩm.
  • Triển khai quyết định số 674/QĐ-BNTTKHCN ngày 04/4/2014 về việc phê duyệt Đê án khung sàn phâm quốc gia “Sản phẩm cá da trơn Viện Nam chất lượng cao và các sản phẩm chế biến từ cá da trơn”.
  1. b) Môi trường
  • Thúc đây áp dụng VietGAP trong nuôi cá tra hoặc các chứng chỉ quốc tê phù hợp với quy dịnh cùa pháp luật Việt Nam.
  • Kết hợp với trồng trọt nghiên cứu sư dụng chất thải từ ao nuôi cá tra làm phân bón cho cây trồng, giàm nguồn gãy ô nhiễm xả thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên.
  • Triển khai quan trắc môi trường ở dầu và cuối nguồn nước cùa khu vực nuôi tập trung đê cảnh báo và có các biện pháp xử lý khi môi trường biến dộng xâu đên vùng nuôi nhằm giảm bớt rủi ro do mói trường gây ra.
  • Đầu tư xảy dựng và vặn hành hệ thống xử lý nước thải với công nghệ phù hợp, tăng cường áp dụng sản xuât sạch hơn trong các nhà máy chế biến cá tra nhăm giảm giá thành sản phâm và bảo vệ tót môi trường.
  1. Giải pháp về tố chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị cá tra

– Thực hiện việc cấp mà số ao nuôi, áp dụng đăng ký nuôi cá tra thương phâm, hợp dông thu mua nguyên liệu với người nuôi và xác nhận hợp đồng xuất khẩu nhăm bào đảm sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch và thích ứng nhanh với cơ chế thị trường góp phần ồn định sản xuất thông qua việc cân dối cung cầu; nâng cao khả nãng truy xuất nguồn gốc từ cá giống và vật tư dầu vào dến cá tra nguyên liệu.

  • Tồ chức lại sàn xuất theo hưcVng gẳn kểt chặt chẽ và bào đảm hài hòa lợi ích giữa các khâu nuôi, thu mua, chế biến và xuất khâu; trong dó tồ chức lại các hộ nuôi cá tra theo mô hình quàn lý cộng đông (nhóm hộ, IIợp tác xà, I liệp hội nuôi cá tra…) gắn với việc đây nhanh ứng dụng VietOAP và các chứng nhận quốc tế khác phù hợp theo quy định cùa pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức các cơ sờ chế biến và tiêu thụ gắn với các vùng sản xuất nguyên liệu và nhu cầu cùa từng thị trường; khuyến khích các doanh nghiệp chê biên làm trung tâm trong liên kết chuỗi giá trị.
  • Phát huy vai trò của các Hội, Hiệp hội trong việc làm cầu nối và tồ chức liên kết giữa các khâu cùa quá trình sản xuất, giữa các hội viên với các tồ chức và cơ quan quản lý nhà nước.
  1. Thị trường, xúc tiến thương mại

-Giữ vừng và phát triền thị phằn xuất khẩu tại các thị trường truyền thống (EU, Mỹ); dặc biệt quan tâm đâu tư nghiên cứu, sản xuât các loại sản phẩm ciá trị gia tăng phù hợp với sức mua, thị hiêu theo đặc thù các thị trường này; nâng cấp tiêu chuẩn VietGAP tương đồng với các tiêu chuẩn quốc tế để đàm phám, thừa nhận lằn nhau các sản phẩm từ cá tra; chủ động theo dõi diễn biến thị trường, xây dựng các biện pháp thích hợp đê đối phó với tranh châp thương mại, rào cản kỹ thuật, tiêu chuân chât lượng đôi với sản phâm cá tra.

  • Thông tin, tuyên truyền, quàng bá hình ảnh sàn phẩm cá tra Việt Nam qua các kênh truyền hình, internet, ấn phâm… đên trực tiêp người tiêu dùng. Nghiên cứu mờ trung tâm dâu mối phân phối, bán đâu giá sản phâm cá tra tại các thị trường tiêu thụ lớn để thuận lợi trong việc phân phôi sàn phầm và tránh việc bán phá giá của các doanh nghiệp.
  • Từng bước phát triển hình thức xuất khâu trực tiếp cho các hộ thông phân phối, trung tâm thương mại lớn, siêu thị; thay thế dần việc xuất khâu qua trung gian (nhà nhập khẩu) nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu. Điều tra, khảo sát, nghiên círu thị trường tiêu thụ đê năm băt thị hiêu tiêu dùng, cách thức sư dụng, cách chế biến, sử dụng và văn hóa âm thực.
  • Khuyến khích tồ chức, cá nhân sàn xuất kinh doanh, chế biến xuất khẩu sản phẩm cá tra xây dựng và phát triển thương hiệu lớn, có uy tín, gắn với chi dẫn địa lý phù họp với sự phát triển sân xuất kinh doanh xuất khâu của từng doanh nghiệp.
  • Xây dựng, thực hiện chương trình tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại riêng về cá tra dê dưa các sàn phẩm cá tra đến được với gần 100 triệu người tiêu dùng tại thị trường nội địa. Tăng cường tiêu thụ nội địa sc hỗ trợ tích cực cho xuất khẩu khi thị trường thế giới khi có biên dộng.
  1. Cơ chế chính sách phát triển nuôi, chế biến cá tra
  2. a) Chính sách dầu tư
  • Ngân sách Trung ương hồ trợ dịa phương có mục tiêu dể dầu tư các hạng mục hạ tầng vùng nuôi cá tra tập trung theo quy định tại khoản 3 Nghị định

67/2014/NĐ-CP ngày 7/7/2014 của Chính phũ về một số chính sách phát triển thủy sản.

  • ưu tiên các dự án nằm trong quy hoạch nhằm dầu tư cơ sờ hạ tầng các vùng nuôi cá tra thâm canh đảm bảo yêu câu vệ sinh thực phâm, có hợp đông cung cấp dịch vụ dầu vào gẳn với sản xuất, liêu thụ, che biến giữa doanh nghiệp với hộ nuôi hoặc tô chức đại diện hộ nuôi trong vùng dự án.
  • Ngân sách nhà nước hỗ trợ đến 50% tổng vốn đầu lư xây dựng, cải tạo vùng nuôi cá tra như: Đường giao thông, hệ thông thủy lợi, trạm bơm, diện hạ thế, hệ thống xử lý chất thái, hệ thống cấp thoát nước cũa vùng sàn xuất tập trung đẽ phù hợp với yêu câu kỹ thuật VietGAP.
  • Các doanh nghiệp dằu tư nuôi và chế biến cá tra dược hường các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bô sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp dầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định cùa Nghị định 210/2013/NĐ- CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
  1. Chính sách tín dụng
  • Các doanh nghiệp, tồ chức kinh tế, don vị sự nghiệp có thu đầu tư dự án sản xuất, chế biến cá tra gấn với chế biến dược vay vốn tín dụng dầu tư, xuất khẩu theo quy định của Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011.
  • Các tồ chức, cá nhân được vay vốn theo quy định tại Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính plui dế phục vụ sản xuất, kinh doanh cá tra.
  • Xử lý dối với các khoản nợ quá hạn và nợ đã được cơ cấu của khách hàng là hộ dân, chù trang trại, họp tác xã nuôi cá tra gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh và trả nợ tổ chức tín dụng đến ngày 31/12/2013 được thực hiện theo Quyết dịnh 540/QĐ-TTg ngày 16/4/2014 cùa Thủ tướng Chính phủ.
  • Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tồ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân dược ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất vốn vay thương mại dê mua mảy, thiết bị sản xuất giống, nuôi, thu hoạch, xử lý phế và phụ phẩm sau chế biến cá tra theo Quyết định 68/2013/QD-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phù.
  1. Các chính sách khác
  • Hộ nông dân, chủ trang trại, tô họp tác, hợp tác xã nuôi cá tra bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh được hỗ trợ dể khôi phục sản xuất theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thu tướng Chính phù sửa đổi, bồ sung Điều 3 Quyết định 142/2009/QD-TTg.
  • Tuyên truyền, khuyến khích thực hiện, xây dựng trình ban hành chính sách hỗ trợ nông dân, chủ trang trại, tô họp tác, hợp tác xã nuôi, doanh nghiệp mua bảo hiểm nuôi cá tra và hợp tác liên kết sán xuất gan với tiêu thụ, che biến.
  1. Dào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • Định kỳ mờ các lóp bồi dường ngắn hạn về hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật cho người sàn xuất thông qua tô chức khuyến ngư, Viện, Trường,…
  • Tăng cườns đào tạo cán bộ quàn lý, đội ngủ thanh tra, kiềm soát viên cho từng khâu lừ kiêm soát giông, thức ăn (lên vệ sinh an toàn thực phâm có đù trình độ giám sát, hưởng dẫn và quản lý quy hoạch.
  1. Dự án ưu ticn
  • Chương trinh nâng cao chất lượng giống cá tra;
  • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thống kê và xây dựng cơ sỡ dừ liệu về tình hình sàn xuất và tiêu thụ cá tra;
  • HỖ trợ xây dựng và quàng bá thương hiệu, xúc tiến thương mại;
  • Dự án đầu tư nâng cấp hạ tầng vùng nuôi tập trung;
  • Dự án phát triển sàn phẩm mới từ cá tra.

Vi. TÓ CHỨC THỤC HIỆN

  1. Tông cục Thủy sản

Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch, thông tin thông kê về tình hình sản xuất, tiêu thụ, dự báo thị trường, xúc tiến thương mại, rà soát và dề xuất điều chỉnh bỏ sung quy hoạch trên cơ SỪ đồ nghị của các tinh, tình hình thị trường và thực tiễn sản xuất, chế biến cá tra; thực hiện kiêm tra, tông hợp thông tin và dịnh kỳ báo cáo.

  1. Các đon vị thuộc Bộ
  • Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản: Kiểm tra diều kiện cơ sờ, chất lượng, an toàn thực phẩm trong chế biến, xuất khâu cá tra. Nội dung kiểm tra theo Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/07/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Cục Chế biến nông lảm thủy sản và nghề muối: Rà soát các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong chế biến cá tra; hướng dẫn kiếm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch chế biến cá tra.
  • Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II và các cơ cở đào tạo, nghiên cứu khác có trách nhiệm nghiên cửu nâng cấp dàn cá giống bố mẹ nham cung cấp nguồn giống tốt cho phát triển cá tra chất lượng cao trong vùng Dồng bàng sông Cừu Long.
  1. ủy ban nhân dân các tinh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cừu Long
  • Tồ chức rà soát, lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến tại dịa phương phù hợp với quy hoạch nuôi, chế biến cá tra vùng Dồng bâng sông Cửu Long đến năm 2020 dược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại quyết định này.
  • Tồ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm quy hoạch dầ dược phê duyệt theo quy định pháp luật.
  1. Hiệp hội cá Tra Việt Nam và các Hiệp hội ngành hàng khác

Giám sát việc thực hiện các nội dung quy hoạch đâ phê duyệt, kiến nghị dển các cơ quan chức năng xừ lý các tô chức, cá nhân không thực hiện đúng theo quy hoạch về nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tra.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kẻ từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 102/2008/QD-BNN ngày 17/01/2008 phê duyệt “Quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra Vùng Dồng bàng sông Cửu Long dên năm 2010, định hướng dẻn năm 2020”.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trường Tổng cục Thúy sản, Vụ trưởng Vụ Kc hoạch, Thù trường các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, Uy ban nhân dân, Sờ Nông nghiệp và Phát triển nóng thôn, các tinh, thành phô trực thuộc Trung ương vùng Đồng bàng sông Cửu Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi Itltặn:

  • Như điều 3;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Các Bộ, CƯ quan ngang Bộ liên quan;
  • Bộ trưởng và các Thứ trường;
  • Ban Cán sự Đảng Bộ;
  • UBND, Sơ NN&PTNT các tinh, TP vùng ĐBSCL;
  • Hội nghề cả. VASEP, Hiệp hội cá Tra Việt Nam;

Cổng thông tin điện tử Chính phú, Bộ NN&PTNT; -Lưu: VT.TCTS. (òớ)