Dự án Trồng cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao kết hợp sơ chế tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Sau 30 năm đổi mới, nông nghiệp nước ta đã đạt được mức tăng trưởng nhanh và ổn định trong một thời gian dài, cung cấp sinh kế cho gần 10 triệu hộ dân nông thôn và 68,2% số dân, đóng góp khoảng 22% GDP cho nền kinh tế và 23%-35% giá trị xuất khẩu. Sự phát triển trong nông nghiệp thực sự là cơ sở tạo tiền đề nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.

Nhưng từ năm 1990 đến nay, tốc độ tăng năng suất trong nông nghiệp nước ta đã chậm lại và chậm hơn so với hầu hết các nước cùng trình độ phát triển trong khu vực. Nếu so sánh với Hàn Quốc, Trung Quốc, tốc độ tăng năng suất trong nông nghiệp nước ta chưa bằng một nửa của họ. Có sự chênh lệch lớn như vậy là bởi sản xuất nông nghiệp của Việt Nam vẫn chủ yếu là nhỏ lẻ, manh mún, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, chế biến nông – lâm – thủy sản chưa cao và đang phải đối mặt với những thách thức lớn:

– Dân số tăng, nhu cầu về nông sản thay đổi cả về số lượng và chất lượng. Dân số nước ta hiện nay trên 90 triệu người, dự kiến đến năm 2020 sẽ vào khoảng 100 triệu người. Do dân số tăng, hàng năm nước ta có thêm ít nhất 0,9 triệu lao động tăng thêm ở khu vực nông nghiệp và nông thôn, trong khi quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và đô thị hóa.

– Biến đổi khí hậu đã và đang diễn ra cũng ảnh hưởng lớn đến diện tích đất nông nghiệp. Theo các nhà khoa học, nếu nước biển dâng lên 1m thì 9 tỉnh Bến Tre, Long An, Trà Vinh, Sóc Trăng, Thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Tiền Giang và Cần Thơ sẽ bị ngập từ 24,7% đến 50,1% diện tích trên tổng số 11.475 km2.

– Do dân số tăng nên nhu cầu về lương thực, thực phẩm của nước ta sẽ tăng lên ít nhất 11% – 12% so với hiện nay nên đòi hỏi nông nghiệp không chỉ tăng về số lượng mà cả là chất lượng. Nhu cầu thực phẩm sạch cũng “nóng” lên hàng ngày. Hàng nông sản làm sao phải ngon, bổ, rẻ, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.

Diện tích đất bị thu hẹp do đô thị hóa, do biến đổi khí hậu, sức cạnh tranh chất lượng hàng nông – lâm – thủy sản ngày càng quyết liệt, đó quả là những thách thức, sức ép rất lớn với nông nghiệp Việt Nam. Nếu cứ sản xuất manh mún, không đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi… và không phát triển nông nghiệp công nghệ cao thì nông nghiệp nước ta không tăng trưởng mà còn thụt lùi xa hơn nữa với khu vực và thế giới. Vì thế đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao như Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Israel… là lời giải đúng nhất của nông nghiệp nước nhà.

“Nông nghiệp thông minh” hay còn gọi là “Nông nghiệp công nghệ cao” là nền sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, với sự tích hợp của nhiều ngành từ công nghệ cơ khí, điện tử, tự động hóa, hóa học, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, khí tượng, tài chính – quản trị kinh doanh, chế biến, bảo quản… để làm ra sản phẩm nông nghiệp chất lượng và hiệu quả cao.

Từ những yếu tố phân tích trên, với lợi thế là một trong những doanh nghiệp xác định từ khi thành lập là định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, trong chiến lược phát triển của chúng tôi cần phải xây dựng vùng nguyên liệu và nhà máy chế biến để chủ động trong hoạt động kinh doanh, đồng thời kết hợp với việc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang kêu gọi các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm tham gia các dự án Nông Nghiệp Công Nghệ Cao của tỉnh nhà (theo Đề án số 04/ĐA/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về Phát triển ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao đến năm 2020, tầm nhìn 2025). HTX Nông nghiệp Thắng Lợi phối hợp với Công ty Cổ phần Lập dự án Á Châu, tiến hành nghiên cứu, triển khai lập dự án “Trồng cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao kết hợp sơ chế tại xã Hòa Hội” trình các cơ quan ban ngành có liên quan, xem xét và chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án.

II. Quy mô đầu tư của dự án.

  • Khu trồng xoài úc ứng dụng công nghệ cao: 28 ha;
  • Khu trồng cây nhàu theo tiêu chuẩn GACP-WHO: 40 ha;
  • Khu trồng cây đinh lăng theo tiêu chuẩn GACP-WHO: 28 ha;
  • Còn lại là quy mô diện tích đầu tư các công trình tổng thể, phụ trợ như: Văn phòng điều hành, xưởng chiết xuất tinh dầu dược liệu, giao thông nội bộ và hồ chứa nước tưới,…

III. Tổng mức đầu tư của dự án.

STT Nội dung Thành tiền trước thuế (1.000 đồng) Thuế VAT (10%) Thành tiền sau thuế (1.000 đồng)
I Xây dựng 28.346.480 2.834.648 31.181.128
I.1 Khu văn phòng – sơ chế 5.103.000 510.300 5.613.300
1 Văn phòng – nhà điều hành 450.000 45.000 495.000
2 Nhà trực sản xuất 180.000 18.000 198.000
3 Nhà bảo vệ khu chế biến 36.000 3.600 39.600
4 Xưởng sơ chế đóng gói và dán nhãn trái cây 550.000 55.000 605.000
5 Xưởng chiết xuất tinh dầu và sấy dược liệu đạt tiêu chuẩn GMP 1.600.000 160.000 1.760.000
6 Kho thành phẩm 880.000 88.000 968.000
7 Giao thông, sân bãi nội bộ khu chế biến và văn phòng 875.000 87.500 962.500
8 Cây xanh cảnh quan 136.000 13.600 149.600
9 Hàng rào bảo vệ khu chế biến 396.000 39.600 435.600
I.2 Khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 23.243.480 2.324.348 25.567.828
1 Khu sản xuất 17.793.480 1.779.348 19.572.828
a Nhà lưới sản xuất giống dược liệu 630.000 63.000 693.000
b Khu trồng xoài úc ứng dụng công nghệ cao (gồm hệ thống tưới nhỏ giọt và chi phí trồng) 5.184.480 518.448 5.702.928
c Khu trồng cây nhàu ứng dụng công nghệ cao (gồm hệ thống tưới nhỏ giọt và chi phí trồng) 3.264.000 326.400 3.590.400
d Khu trồng đinh lăng ứng dụng công nghệ cao (gồm hệ thống tưới nhỏ giọt và chi phí trồng) 6.160.000 616.000 6.776.000
e Giao thông nội đồng 2.255.000 225.500 2.480.500
f Hồ chứa nước tưới 300.000 30.000 330.000
2 Các hạng mục phụ trợ 5.450.000 545.000 5.995.000
a Hệ thống cấp điện tổng thể 1.500.000 150.000 1.650.000
b Hệ thống cấp nước tổng thể 800.000 80.000 880.000
c Khu xử lý nước thải nhà máy chế biến 2.500.000 250.000 2.750.000
d Hệ thống thoát nước tổng thể 650.000 65.000 715.000
II Thiết bị 9.097.100 909.710 10.006.810
1 Thiết bị văn phòng 80.000 8.000 88.000
2 Dây chuyền chế biến đóng gói, dán nhãn 3.057.100  305.710 3.362.810
3 Dây chuyền sấy lạnh dược liệu 2.800.000 280.000 3.080.000
4 Dây chuyền chiết xuất tinh dầu 1.600.000 160.000 1.760.000
5 Dụng cụ kiểm tra chất lượng dược liệu 120.000 12.000 132.000
6 Máy kéo nhỏ và hệ thống canh tác 1.440.000 144.000 1.584.000
III Chi phí quản lý dự án  925.991  92.599 1.018.590
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi khác 9.562.555  626.752 10.189.307
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi  148.648 14.865 163.513
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi  283.601 28.360 311.961
3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công  746.874 74.687 821.561
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi  55.128 5.513 60.641
5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng  43.208 4.321 47.529
6 Chi phí thẩm tra dự toán  41.712 4.171 45.883
7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng  74.881 7.488 82.369
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB  25.563 2.556 28.119
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng  632.588 63.259 695.847
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị  65.317 6.532 71.849
11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  150.000 15.000 165.000
12 Chi phí đền bù hoa màu 4.000.000 400.000 4.400.000
13 Lãi vay trong giai đoạn XDCB 3.295.035   3.295.035
V Dự phòng phí 2.396.606  223.185 2.619.792
Tổng cộng 50.328.732 4.686.895 55.015.627

IV. Các thông số tài chính của dự án.

1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.

Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay giải ngân năm nhất và từ năm thứ 2 trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 5 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 291% trả được nợ.

2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.

Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.

KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.

Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 4,41 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 4,41 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.

Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 8 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 8 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.

Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.

Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 7 năm 2 tháng kể từ ngày hoạt động.

3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.

Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,05 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,05 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 9,18%).

Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 9 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 9.

Kết quả tính toán: Tp = 8 năm 9 tháng tính từ ngày hoạt động.

4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).

Hệ số chiết khấu mong muốn 9,18%/năm.

Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 51.357.419.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 51.357.419.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.

5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 21,43% > 9,18% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời cao.

TRÊN ĐÂY LÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN. QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU CẦN TƯ VẤN CHI TIẾT. XIN VUI LÒNG GỌI VÀO SỐ 0908.551.477 ĐỂ ĐƯỢC LẬP DỰ ÁN Á CHÂU TƯ VẤN CỤ THỂ.

lapduan.net