Dự án trồng cây dược liệu công nghệ cao kết hợp điện mặt trời – Bà Rịa Vũng Tàu

I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao với những hình thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức độ khác nhau.

Trong bối cảnh diện tích đất canh tác bị thu hẹp, điều kiện thời tiết ngày càng khắc nghiệt, để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp thì việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao là xu thế tất yếu, thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển bền vững. Đây cũng là một nội dung quan trọng của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Việc ứng dụng công nghệ đã nâng cao giá trị cho sản xuất nông nghiệp, đồng thời đã hình thành một số vùng sản xuất chuyên canh tập trung quy mô lớn, có giá trị kinh tế cao, hay một số chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Nhờ vậy, thu nhập của người dân được nâng cao.

Mặt khác, nền sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà tuy có nhiều thay đổi theo hướng nông nghiệp công nghệ cao,… nhưng lại chưa có một đơn vị nào thực hiện mô hình canh tác nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ hữu cơ mang tính hàng hóa thực sự, trong khi Công ty chúng tôi cơ bản đã hình thành bộ phận hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ… để chúng tôi có thể trực tiếp khảo nghiệm, thực nghiệm sản xuất các mô hình phù hợp với điều kiện sinh thái, từ đó hình thành chuỗi khép kín chế biến sản phẩm công nghệ cao để cung cấp sản phẩm có chất lượng ra thị trường trong nước và xuất khẩu. Từ đó hình thành vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh, đồng thời đây cũng là nơi tiếp nhận những công nghệ sản xuất tiên tiến – công nghệ cao tiến hành thực nghiệm các mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng đô thị phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh, làm cơ sở cho việc sản xuất, mang tính hàng hóa lớn và có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.

Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp ở nước ta phát triển khá nhanh, với những thành tựu trong các lĩnh vực chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác…, tạo ra khối lượng sản phẩm, hàng hoá đáng kể góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, nền nông nghiệp của nước ta đa số vẫn còn manh mún, quy mô sản xuất nhỏ, phương thức và công cụ sản xuất lạc hậu, kỹ thuật áp dụng không đồng đều dẫn đến năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng sản phẩm không ổn định, đặc biệt là vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, dẫn đến khả năng cạnh tranh kém trên thị trường. Vì vậy, để thúc đẩy xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển, đặc biệt là trong xu thế hội nhập hiện nay, việc ứng dụng công nghệ cao là cần thiết, đóng vai trò làm đầu tàu, mở đường cho việc đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi nền nông nghiệp truyền thống, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại hoá.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 176/QĐ-TTg, ngày 29/01/2010 về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020.

Ngoài ra, đối với ngành Thảo dược là nguồn tài sản vô giá, giải quyết được hầu hết các bệnh ở người như viêm gan B, viêm não, tiểu đường, kiết lị, tiêu chảy, … Điểm ưu việt của sản phẩm chiết suất từ thảo dược là không những trị dứt bệnh trong thời gian ngắn mà còn tạo ra nguồn thực phẩm sạch, không tồn dư hóa chất kháng sinh, tăng giá trị cạnh tranh trên thị trường.

Trong thời kỳ công nghiệp hóa, đô thị hóa bên cạnh những ưu điểm, cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn tới 4 thay đổi cơ bản là: Phương thức làm việc, lối sống sinh hoạt, lối tiêu dùng thực phẩm (chủ yếu là thực phẩm chế biến) và môi trường. Các bệnh mạn tính phổ biến cũng từ đó mà ra.

Điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng của tỉnh được đánh giá là phù hợp với trồng cây dược liệu cho chất lượng tốt, mặt khác, với diện tích canh tác cây công nghiệp và cây ăn quả lớn của tỉnh được xem là quỹ đất để trồng cây dược liệu dưới tán, hiện chưa được khai thác một cách hiệu quả, đây được xem là trung tâm nguồn nguyên liệu phục vụ cho chiết xuất của nhà máy hoạt động sau này. Cho thấy việc đầu tư trồng cây dược liệu công nghệ cao và xây dựng nhà máy chiết xuất tại tỉnh là tương đối thuận lợi cho quá trình hoạt động sản xuất sau này.

Dự án hoạt động theo hướng sản xuất xanh theo tiêu chí môi trường. Chính vì vậy, để tận dụng khoảng trống tại các đường phân lô, mái nhà xưởng,… Chúng tôi tiến hành đầu tư hệ thống Solar để sản xuất điện mặt trời, cung cấp năng lượng cho hoạt động của toàn dự án, đặc biệt là máy chiết xuất dược liệu. Đây là hướng đi mới trong thời kỳ công nghiệp 4.0 nhằm nâng cao giá trị sản xuất và chung tay góp phần bảo vệ môi trường xanh – bền vững.

Từ những yếu tố phân tích trên, để phát triển trong thời kỳ hội nhập, đồng thời kết hợp với việc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang kêu gọi các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm tham gia các dự án Nông Nghiệp Công Nghệ Cao của tỉnh nhà. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu, triển khai lập dự án “Trồng cây dược liệu công nghệ cao kết hợp điện mặt trời tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” trình các cơ quan ban ngành có liên quan, xem xét và chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án.

II. Mục tiêu dự án.

1. Mục tiêu chung.

  • Đầu tư xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất để hình thành vùng trồng cây dược liệu công nghệ cao cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chiết xuất.
  • Xây dựng vùng trồng ứng dụng công nghệ cao. Là mô hình kiểu mẫu, từ đó dự án có thể chuyển giao khoa học kỹ thuật trong trồng cây dược liệu theo mô hình chuyên canh và mô hình trồng dưới tán ứng dụng công nghệ cao cho người dân trên địa bàn, đồng thời ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với người dân sản xuất, từ đó tạo sự lan tỏa trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nói chung và cây dược liệu nói riêng, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân trong tỉnh.
  • Chung tay, góp phần thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo Đề án số 04/ĐA/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về Phát triển ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao đến năm 2020, tầm nhìn 2025.

2. Mục tiêu cụ thể.

  • Áp dụng công nghệ hiện đại quản lý trang trại bằng phần mềm tiên tiến qua mạng IOT, hệ thống tưới nước, phân bón, thu hoạch… hoàn toàn tự động bằng cảm biến, robot.
  • Xây dựng vùng trồng cây dược liệu chuyên canh (đinh lăng, địa liền) đạt tiêu chuẩn GACP-WHO ứng dụng công nghệ cao với chất lượng sản phẩm tốt phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
  • Cung cấp một phần nguyên liệu đầu vào cho hệ thống nhà máy sấy lạnh, nhà máy chiết xuất saponin (đầu tư đồng bộ từ trồng đến chế biến). Ngoài ra, nhà máy sẽ ký hợp đồng bao tiêu dược liệu của nông dân trong vùng để chế biến và xuất khẩu.
  • Thí điểm trồng cây quýt Nhật với nguồn giống chiết cành từ Nhật trồng kết hợp các loại dược liệu dưới tán (sả, nghệ, gừng,…) để tối ưu diện tích đất trồng. Công tác triển khai & chuyển giao công nghệ sẽ được các chuyên gia từ Nhật đảm nhiệm. Thành phẩm quýt Nhật sẽ được đối tác Nhật ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
  • Đầu tư xây dựng hệ thống Solar kết hợp, với tổng công suất dự kiến khoảng 120 MW (giai đoạn đầu là 20 MW), để chủ động cung cấp điện năng cho quá trình hoạt động của dự án – tiết kiệm năng lượng trong sản xuất – thân thiện môi trường, đồng thời sẽ phát lượng điện dư thừa lên lưới điện quốc gia.
  • Xây dựng phòng thí nghiệm nuôi cấy mô. Từ có chủ động cung cấp giống phục vụ cho nhu cầu sản xuất của dự án và người dân trong vùng có nhu cầu. Dự án sẽ chuyển giao công nghệ sản xuất cho người dân và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Tạo sự lan toả trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
  • Toàn bộ sản phẩm của dự án được gắn mã vạch, từ đó có thể truy xuất nguồn gốc hàng hóa đến từng công đoạn trong quá trình sản xuất.

III. Quy mô đầu tư của dự án.

Tổng diện tích đất xin thuê là 521 ha. Gồm:

  1. Diện tích trồng dược liệu chuyên canh (đinh lăng, địa liền): 250 ha.
  2. Diện tích trồng thử nghiệm quýt Nhật và dược liệu dưới tán (sả, nghệ, gừng,…): 100 ha.
  3. Khu nhà máy chế biến, các công trình điều hành, giao thông nội đồng, hồ chứa & xử lý nước tưới,…: 21 ha.
  4. Điện mặt trời kết hợp trồng dược liệu dưới tán (điạ liền): 150 ha

IV. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án.

STT Nội dung Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng 430.929.680
I.1 Khu chiết xuất tinh dầu dược liệu 15.499.680
1 Văn phòng và nhà điều hành 1.120.000
2 Nhà trực công nhân viên 660.000
3 Nhà bảo vệ 90.000
4 Kho chứa nguyên liệu chế biến 1.680.000
5 Xưởng chiết xuất dược liệu 6.000.000
6 Kho thành phẩm 1.500.000
7 Giao thông, sân bãi nội bộ khu nhà máy 1.550.000
8 Cây xanh cảnh quan 799.680
9 Nhà thí nghiệm và nuôi cấy mô 960.000
10 Hàng rào bảo vệ khu nhà máy 1.140.000
I.2 Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 396.190.000
1 Sản xuất 376.950.000
Khu trồng dược liệu chuyên canh (Đinh lăng, địa liền) theo tiêu chuẩn GACP-WHO 21.250.000
Trồng thí điểm quýt Nhật và dược liệu dưới tán 21.000.000
Điện mặt trời kết hợp trồng dược liệu dưới tán (địa liền) 12.000.000
Đầu tư hệ thống điện mặt trời kết hợp 300.000.000
Giao thông nội đồng 21.600.000
Hồ chứa nước tưới 1.100.000
2 Các hạng mục phụ trợ 19.240.000
Hệ thống cấp điện tổng thể 3.400.000
Hệ thống công nghệ thông tin 120.000
Hệ thống cấp nước tổng thể khu nhà máy 420.000
Khu xử lý nước thải 15.000.000
Hệ thống thoát nước tổng thể khu nhà máy 300.000
II Thiết bị 13.840.000
1 Thiết bị văn phòng 140.000
2 Dây chuyền chiết xuất và đóng chai tinh dầu dược liệu 10.000.000
3 Máy sấy lạnh dược liệu 10 m³ 1.040.000
4 Dây chuyền đóng gói và hút chân không 310.000
5 Hệ thống dán mã vạch và truy xuất nguồn gốc 800.000
6 Thiết bị nuôi cấy mô và thí nghiệm 1.500.000
7 Dụng cụ cầm tay các loại 50.000
III Chi phí quản lý dự án 6.550.678
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi khác 45.882.224
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi  495.056
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 1.339.030
3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 6.969.948
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi  229.737
5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng  267.754
6 Chi phí thẩm tra dự toán  254.826
7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng  229.325
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB  37.604
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 4.465.448
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị  94.619
11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  365.000
12 Lãi vay trong giai đoạn XDCB 31.133.878
Tổng cộng  497.202.582

V. Các thông số tài chính của dự án.

  1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay: Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 49 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của phụ lục tính toán cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao. Trung bình dự án có khoảng 263% trả được nợ.
  2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn: Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 5,82 lần. Thời gian hoàn vốn của dự án là 4 năm kể từ ngày khởi động dự án.
  3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu: PIp = 2,89 lần, Tp = 4 năm 9 tháng tính từ ngày hoạt động.
  4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV): Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 142.028.000 đồng > 0.
  5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 31,38% > 8,50% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.

TRÊN ĐÂY LÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN. QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU CẦN TƯ VẤN CHI TIẾT. XIN VUI LÒNG GỌI VÀO SỐ 0908551477 ĐỂ ĐƯỢC LẬP DỰ ÁN Á CHÂU TƯ VẤN CỤ THỂ.

lapduan.net