Dự án đầu tư xây dựng nhà máy giặt ủi công nghiệp theo Công nghệ Kannegiesser

I. Sự cần thiết phải đầu tư.

Tính đến năm 2017, trên địa bàn tỉnh Long An và thành phố Hồ Chí Minh có hơn 114 bệnh viện với 38.163 giường bệnh thực kê, đạt tỷ lệ 46,09 giường bệnh/1 vạn dân (dự ước dân số thường trú của thành phố là 8,28 triệu – số liệu của Cục thống kê).

Trong đó:

  • 32 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc ngành y tế thành phố với 22.895 giường bệnh
  • 12 bệnh viện thuộc bộ ngành với 6.360 giường bệnh.
  • 23 bệnh viện quận, huyện với 4.712 giường bệnh.
  • 47 bệnh viện tư nhân với 4.196 giường bệnh
  • 196 phòng khám đa khoa tư nhân; 319 Phòng khám tại Trạm Y tế; 219 phòng khám Bác sỹ gia đình; 5.663 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân đã được cấp phép.

Cơ sở dự phòng: gồm 11 trung tâm chuyên ngành thuộc hệ dự phòng; 02 Chi cục; 24 trung tâm y tế dự phòng quận huyện, 319 trạm y tế.

Với số lượng bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh như trên, hiện nay nhu cầu giặt ủi y tế cao cấp là rất lớn, ước tính tổng nhu cầu giặt ủi tại địa bản tỉnh Long An và vùng lân cận mỗi tháng là hơn 1 triệu tấn. Thực trạng ngành y tế Việt Nam trong những năm qua có hàng nghìn ca bệnh nhiễm khuẩn bệnh viện hàng năm do công tác vệ sinh y tế còn kém, trong đó phần lớn là công tác vệ sinh giường bệnh và quần áo bệnh nhân cũng như trang phục của đội ngũ y bác sỹ chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh y tế.

Hiện nay, trên địa bàn có rất nhiều những cơ sở giặt ủi cho bệnh viện, nhưng hầu hết là những cơ sở nhỏ lẻ tự phát, công nghệ giặt ủi lỗi thời, gây ô nhiễm môi trường nặng nề và đặc biệt không đảm bảo tiêu chuẩn ngành y tế đặt ra.

Qua quá trình 2 năm nghiên cứu thị trường và nắm bắt được thực trạng, chúng tôi tự tin triển khai mô hình nhà máy giặt ủi y tế cao cấp nhất tại Việt Nam, áp dụng công nghệ giặt ủi Cộng hòa liên bang Đức với 100% thiết bị nhập khẩu từ Kannegiesser Đức. Đây được xem là công nghệ giặt ủi tiên tiến nhất trên thế giới hiện nay nhằm nâng cao tiêu chuẩn tiệt trùng cho các cơ sở y tế. Tổng công suất ban đầu giai đoạn 1 là 50 tấn/ngày, ước tính có thể đáp ứng được hơn 6% tổng nhu cầu thị trường.

Từ những vấn đề trên, nhận thấy tiềm năng rất lớn của thị trường. Công ty DT phối hợp với Công ty CP Lập dự án Á Châu (ACC) tiến hành nghiên cứu và lập dự án “Nhà máy giặt ủi công nghiệp theo công nghệ Kannegiesser”. Kính trình các cơ quan ban ngành cùng tổ chức tín dụng xem xét và hỗ trợ chúng tôi. Để chúng tôi có thể triển khai dự án trong thời gian sớm nhất.

II. Quy mô đầu tư của dự án.

Dự án đầu tư nhà máy giặt ủi với dây chuyền công nghệ hiện đại, tự động với công suất là 50 tấn/ngày, để hàng năm đáp ứng nhu cầu giặt ủi cho các đối tác là bệnh viện, khách sản với tổng sản lượng khoảng 18.250 tấn/năm.

III. Tổng mức đầu tư của dự án.

STT Nội dung Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng 145.947.350
1 Nhà xưởng + văn phòng 97.200.000
2 Nhà để xe 300.000
3 Nhà bảo vệ 70.000
4 Các hạng mục phụ trợ 48.377.350
4.1 Hệ thống cấp điện tổng thể. Gồm: 16.225.000
Hệ thống điện trung thế (trạm điện 2000kVA) 2.695.000
Hệ thống máy phát điện 3.850.000
Hệ thống điện hạ thế và chiếu sáng 7.700.000
Hệ thống điện nhẹ (CCTV, TEL-DATA, IT…) 1.980.000
4.2 Hệ thống cấp thoát nước 1.320.000
4.3 Hệ thống điều hoà thông gió 3.080.000
4.4 Khu xử lý nước thải 12.500.000
4.5 Hệ thống khí nén 1.643.950
4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 3.300.000
4.7 Hệ thống cấp hơi 7.700.000
4.8 Hàng rào bảo vệ 1.100.000
4.9 Giao thông tổng thể 1.256.400
4.10 Cây xanh cảnh quan 252.000
II Thiết bị 137.015.600
1 Dây chuyền giặt ủi Công nghiệp công suất 50 tấn/ngày 104.515.600
2 Xe và thiết bị vận tải (vận chuyển đồ sạch và đồ dơ) 18.000.000
3 Hệ thống lò hơi 8.000.000
4 Thiết bị văn phòng (bàn ghế, máy tính,…) 2.000.000
5 Xe đưa đón CBCNV 4.500.000
Xe loại 7 chổ 1.700.000
Xe loại 16 chổ 2.800.000
III Chi phí quản lý dự án 5.147.163
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi khác 41.758.313
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi  559.689
2 Chi phí khảo sát địa chất  300.000
3 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 1.430.805
4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 2.808.963
5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi  288.193
6 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng  197.344
7 Chi phí thẩm tra dự toán  190.047
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng  187.271
9 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB  234.105
10 Chi phí giám sát thi công xây dựng 2.802.783
11 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 1.003.178
12 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  185.000
13 Chi phí mở LC trả chậm thiết bị 2%/năm (tương đương 6% trong 3 năm đối với dây chuyền giặt ủi) 6.270.936
14 Chi phí sang nhượng quyền sử dụng đất 25.300.000
V Dự phòng phí 16.493.421
Tổng cộng  346.361.847

IV. Hiệu quả kinh tế của dự án.

3.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.

Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay giải ngân năm nhất và từ năm thứ 2 trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 31 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 234% trả được nợ.

3.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.

Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.

KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.

Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 3,74 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 3,74 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.

Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 7 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 7 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.

Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.

Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 6 năm 9 tháng kể từ ngày hoạt động.

3.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.

Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 1,72 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 1,72 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 9,38%).

Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 9 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 9.

Kết quả tính toán: Tp = 8 năm 9 tháng tính từ ngày hoạt động.

3.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).

Hệ số chiết khấu mong muốn 9,38%/năm.

Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 241.523.915.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 241.523.915.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.

3.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 18,92% > 9,38% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời cao.

TRÊN ĐÂY LÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN. QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU CẦN TƯ VẤN CHI TIẾT. XIN VUI LÒNG GỌI VÀO SỐ 0908551477 ĐỂ ĐƯỢC LẬP DỰ ÁN Á CHÂU TƯ VẤN CỤ THỂ.

lapduan.net