Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Làng Sen

I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Một trong những loại hình du lịch đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và thu hút du khách quốc tế và du khách trong nước – đó là loại hình du lịch sinh thái. Du lịch sinh thái được xem như một giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái hướng tới sự phát triển bền vững thông qua quá trình làm giảm sức ép khai thác nguồn lợi tự nhiên, phục vụ nhu cầu của du khách, của người dân địa phương khi tham gia vào các hoạt động du lịch sinh thái.

Kiên Giang nằm tận cùng về phía Tây Nam Việt Nam, nơi giao thoa văn hóa của nhiều vùng miền cả nước, bản sắc văn hóa tỉnh nhà cũng vì thế mà rất phong phú đa dạng thể hiện qua các lĩnh vực văn học nghệ thuật, ẩm thực lễ hội, làng nghề truyền thống văn hóa. Ầm thực ở đây đa dạng với hàng trăm món ăn các loại với các đặc sản như: cá Nhồng, nước mắm Phú Quốc. v.v… Hàng năm trên địa bản tỉnh diễn ra lễ hội anh hùng dân tộc Nguyễn Trung Trực, diễn ra vào tháng tám âm lịch thu hút hàng ngàn lượt khách trong và ngoài tỉnh đến tham gia. Các làng nghề truyền thống rất đặc sản như: đan đệm bang, dệt chiếu lá niên, nắn nồi đất hòn đất, làng hàng thủ công mỹ nghệ bằng đồi môi làm huyền phách ở Hà Tiên.

Được chia tách từ huyện Kiên Lương theo Nghị Quyết số 29/NQ-CP ngày 29/6/2009 của Chính Phủ, Huyện Giang Thành là huyện biên giới nằm hướng Tây Bắc của tỉnh, phía Bắc giáp Campuchia, Nam giáp huyện Kiên Lương; Đông giáp huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang; Tây giáp Thị xã Hà Tiên và Campuchia; diện tích tự nhiên 41.284,35 ha, đường biên giới 42,8 Km. Với khí hậu và thiên nhiên ưu đãi, Giang Thành được cho là phù hợp với việc phát triển du lịch sinh thái, kết nối tuyến du lịch Hà Tiên, được dự báo là phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Từ thực tế trên, để góp phần thực hiện chương trình phát triển ngành du lịch của tỉnh nhà, Chủ đầu tư, phối hợp với Công ty cổ phần lập dự án Á Châu tiến hành nghiên cứu và xây dựng dự án “Đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Làng Sen” tại tỉnh Kiên Giang nhằm phát huy tiềm năng và thế mạnh của địa phương, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế – xã hội.

II. Mục tiêu dự án.

  • Góp phần pháp triển ngành du lịch trở thành ngành quan trọng, để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá. Góp phần phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Kiên Giang nói chung và huyện Giang Thành nói riêng.
  • Giải quyết việc làm cho người lao động địa phương, đóng góp cho ngân sách địa phương thông qua các khoản thuế từ hoạt động của dự án.
  • Góp phần thực hiện thành công định hướng phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
  • Đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái. Đồng thời tiến hành đầu tư xây dựng các khu vui chơi, khu nghỉ dưỡng mà loại hình du lịch sinh thái còn thiếu. Từ đó đa dạng hóa loại hình du lịch của tỉnh nhà.
  • Vị trí dự án được xây dựng tại huyện Giang Thành, kết nối tuyến du lịch Hà Tiên của tỉnh nên rất thuận lợi trong việc xây dựng dự án.

III. Quy mô đầu tư dự án.

Dự án đầu tư các hạng mục đồng bộ phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. với phương châm mang phong cách độc đáo của vùng sông nước miền Tây. Quy mô các hạng mục chính như sau:

  1. Khu chợ đêm.
  2. Khu quảng trường + vui chơi thiếu nhi.
  3. Khu bán quà lưu niệm.
  4. Khu lưu trú.
  5. Khu bến thuyền, nhà chờ.
  6. Khu nhà hàng thủy tạ.
  7. Khu thủy canh.
  8. Hồ sen.

IV. Tổng mức đầu tư.

STT Nội dung Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng 23.097.550
I.1 Công trình chính 16.369.850
1 Nhà hàng thủy tạ 1 1.747.200
2 Cầu dây văng 414.000
3 Khu Vui chơi thiếu nhi 640.000
4 Khu Quà lưu niệm 1.008.000
5 Khu chợ đêm 680.400
6 Nhà điều hành 588.000
7 Nhà lưu trú 1.536.300
8 Nhà kho 225.000
9 Nhà hàng thuỷ tạ 2 4.886.000
10 Khu chòi ăn uống 2.592.000
11 Bến thuyền 489.600
12 Nhà chờ 90.000
13 Khu nhà vệ sinh 500.000
14 Khu trồng thủy sinh 973.350
I.2 Hạng mục tổng thể 6.727.700
Hệ thống cấp điện tổng thể 400.000
Hệ thống công nghệ thông tin, liên lạc 40.000
Hệ thống cấp nước tổng thể 300.000
Khu xử lý nước thải 500.000
Hệ thống thoát nước tổng thể 150.000
Cây xanh cảnh quan và vườn hoa các loại, hồ sen, quảng trường 1.794.100
Giao thông tổng thể, sân bãi 2.343.600
Hàng rào bảo vệ 1.200.000
II Thiết bị 3.038.000
1 Thiết bị văn phòng và điều hành 80.000
2 Thiết bị phòng lưu trú 1.458.000
Nội thất 810.000
Tivi 216.000
Máy điều hoà 432.000
3 Dụng cụ nhà hàng và các thiết bị khác 1.500.000
III Chi phí quản lý dự án  679.958
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi khác 1.864.620
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi  119.135
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi  218.577
3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công  634.035
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi  42.533
5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng  37.357
6 Chi phí thẩm tra dự toán  36.195
7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng  68.710
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB  8.537
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng  527.729
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị  21.813
11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  150.000
V Dự phòng phí 1.434.006
Tổng cộng 30.114.134

 

IV. Hiệu quả về mặt kinh tế của dự án.

1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.

Kết thúc năm thứ 2 (sau khi xây dựng xong và đi vào hoạt động) phải tiến hành trả lãi vay giải ngân năm nhất và từ năm thứ 3 trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 3,1 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 312% trả được nợ.

2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.

Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.

KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.

Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 5,37 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 5,37 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.

Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 6 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 6 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.

Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.

Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 5 năm 0.1 tháng kể từ ngày hoạt động.

3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.

Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,50 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,50 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8,71%).

Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 8 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 8.

Kết quả tính toán: Tp = 7 năm 1 tháng tính từ ngày hoạt động.

4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).

Hệ số chiết khấu mong muốn 8,71%/năm.

Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 42.651.134.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 42.651.134.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.

5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 24,85% > 8,71% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời cao.

TRÊN ĐÂY LÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN. QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU CẦN TƯ VẤN CHI TIẾT. XIN VUI LÒNG GỌI VÀO SỐ 0908.551.477 ĐỂ ĐƯỢC LẬP DỰ ÁN Á CHÂU TƯ VẤN CỤ THỂ.