Dự án Đầu tư nhà máy sản xuất các sản phẩm từ gỗ, hàng may mặc, thảm và chăn đệm

I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

I.1. Đối với ngành gỗ.

Tổng giá trị thị trường đồ gỗ toàn cầu dự báo năm 2018 đạt khoảng 500 tỷ USD. Đây là con số dự đoán do Trung tâm Nghiên cứu các ngành công nghiệp (CSIL) tổng hợp dựa trên số liệu từ 70 quốc gia có lượng giao dịch đồ gỗ lớn nhất thế giới.
Các quốc gia nhập khẩu đồ gỗ hàng đầu là Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Anh và Canada. Các nước xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất là Trung Quốc, Đức, Ý, Ba Lan và Hoa Kỳ
Trong giai đoạn 2003-2018, đồ gỗ nội thất nhập khẩu tăng mạnh, trong đó, giá trị nhập khẩu mặt hàng này của Hoa Kỳ tăng từ 19 tỷ đôla lên 30 USD; Anh tăng từ 5,3 tỷ USD lên 8,6 tỷ USD; thị trường Canada, Pháp, Đức có mức tăng thấp hơn.
Suy thoái kinh tế đã gây ra sự sụt giảm nghiêm trọng trong nhập khẩu mặt hàng này của Hoa Kỳ (từ 26 tỷ USD trong năm 2007 xuống còn 24 tỷ USD trong năm 2008 và còn 19 tỷ USD trong năm 2009). Hầu hết các quốc gia nhập khẩu đồ gỗ nội thất lớn nhất thế giới đều cắt giảm lượng hàng nhập trong giai đoạn suy thoái.

Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo, nhập khẩu đồ gỗ nội thất lại tăng trưởng trở lại nhưng cấp độ khác nhau theo từng nước. Tính tới năm 2013, hai thị trường Hoa Kỳ và Canada đã đạt và vượt mức giá trị nhập khẩu trước thời kỳ suy thoái, trong khi các quốc gia ở Châu Âu mới đang trong quá trình phục hồi.

Tỷ lệ thâm nhập của hàng đồ gỗ nội thất nhập khẩu (là tỉ lệ giữa lượng hàng nhập khẩu và lượng hàng tiêu thụ) toàn thế giới tăng từ 27,8% trong năm 2003 lên 30,6% trong năm 2007. Trong giai đoạn 2008-2009 tỉ lệ này giảm do quá trình suy thoái và sau đó có tăng nhưng vẫn thấp hơn mức cao nhất trước suy thoái.

Trong 10 năm vừa qua, thương mại đồ gỗ nội thất thế giới (là trung bình cộng giữa lượng xuất khẩu từ 70 quốc gia xuất khẩu lớn nhất và lượng nhập khẩu vào 70 quốc gia nhập khẩu lớn nhất) đã có mức tăng trưởng nhanh hơn sản lượng đồ gỗ nói chung và chiếm khoảng 1% tổng lượng hoá giao dịch toàn cầu.

Trong năm 2009, thương mại đồ gỗ nội thất thế giới đạt 94 tỷ USD, thấp hơn 19% so với năm trước, và sau đó tăng lên 106 tỷ USD trong năm 2010 và 117 tỷ USD (mức đạt được trước suy thoái) vào năm 2011 và 122 tỉ USD vào năm 2012. Nếu triển vọng kinh tế thế giới tiếp tục ổn định, con số này có thể sẽ tiếp tục tăng lên mức 124 tỷ USD vào năm 2013 và 128 tỷ USD vào năm 2014.

Sức tiêu thụ mặt hàng này được dự báo sẽ có mức tăng trưởng khác nhau tại các khu vực trên toàn thế giới, trong đó các nền kinh tế đã phát triển sẽ có mức tăng trưởng thấp hơn so với các quốc gia đang phát triển. Tăng trưởng nhanh ở các quốc gia đang phát triến cụ thể là ở Châu Á.

Hiện nay, ngành chế biến gỗ xuất khẩu của Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội để phát triển, liên tục trong những năm qua, nhóm hàng đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam luôn đứng trong nhóm hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng cao nhất, với mức tăng trưởng trung bình trên 30%. Vì vậy, dự án đầu tư xây dựng nhà máy là hướng đi đúng để phát triển doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập. Góp phần gia tăng giá trị của ngành gỗ Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng.

I.2. Đối với ngành may mặc.

Ngành dệt may Việt Nam đang có những bước phát triển vượt bậc và vươn lên là một trong năm nước sản xuất, xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới.

Theo các chuyên gia, thời gian tới, ngành dệt may Việt Nam có nhiều cơ hội và triển vọng phát triển, mở rộng thị trường. Đó là hiệu ứng của các Hiệp định thương mại tự do mang lại với lộ trình miễn thuế xuống 0% và nhiều điều khoản ưu đãi theo quy tắc “từ sợi trở đi”.

Cùng với đó là triển vọng về việc ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) trong năm 2018 sẽ giúp ngành dệt may Việt Nam tiếp cận sâu rộng hơn với thị trường này.

Khả năng Mỹ cũng sẽ tăng mức thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng dệt may từ Trung Quốc tạo cơ hội tốt cho các doanh nghiệp Việt Nam từng bước mở rộng và gia tăng thị phần xuất khẩu sang Mỹ…

Về tình hình sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu hàng dệt may trong 6 tháng đầu năm 2018, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) cho biết, trong bối cảnh kinh tế thế giới năm 2018 được dự báo sẽ đạt mức tăng trưởng cao hơn năm 2017 và tình hình kinh tế trong nước tiếp tục duy trì ổn định về vĩ mô, ngành dệt may có những kết quả tích cực. Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt và may mặc 6 tháng đầu năm 2018 đạt 16 tỷ USD, tăng trên 14% so với cùng kỳ năm trước.

Một số sản phẩm trong ngành đạt mức tăng trưởng như: vải dệt từ sợi tự nhiên ước đạt 274,6 triệu m2, tăng 9,7%; sản xuất vải dệt từ sợi tổng hợp và sợi nhân tạo ước đạt 525,9 triệu m2, tăng 22,1%; quần áo mặc thường ước đạt 2.305,5 triệu cái, tăng 10,4% so với cùng kỳ.

Về thị trường xuất khẩu, những thị trường trọng điểm như Mỹ, các nước khối CPTPP, EU; đặc biệt Hàn Quốc, Trung Quốc, ASEAN đều tăng mạnh, tốc độ tăng vượt trội so với cùng kỳ năm 2017.

Một số khó khăn nữa mà toàn ngành dệt may đang gặp khó khăn đó là EU vẫn đang áp dụng mức thuế suất 0% cho hàng dệt may nhập từ các nước kém phát triển như Campuchia, Myanmar… Mỹ áp dụng thuế suất ưu đãi 0% cho một số mặt hàng của Campuchia, trong khi dệt may Việt Nam vẫn phải chịu mức thuế bình quân 17,5% vào thị trường Mỹ, 9,6% vào thị trường EU.

Để giúp các doanh nghiệp dệt may đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường có tiềm năng, Hiệp hội Dệt may Việt Nam tiếp tục triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, đào tạo nghiệp vụ, tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm nâng cao năng suất, áp dụng các mô hình sản xuất thông minh. Đặc biệt, để tận dụng được cơ hội khi Hiệp định CPTPP và FTA Việt Nam – EU có hiệu lực.

Hiệp hội sẽ phối hợp cùng Bộ Công Thương tổ chức tập huấn cho các doanh nghiệp ngành dệt may thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0, giúp doanh nghiệp hướng tới phát triển bền vững. Đồng thời, nâng cao trình độ cán bộ quản lý kỹ thuật, công nghệ, xây dựng thương hiệu…

Bên cạnh những thị trường xuất khẩu dệt may chính như: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc… doanh nghiệp dệt may Việt Nam cũng tập trung khai thác các thị trường còn dư địa tăng trưởng như Trung Quốc, Asean…

Từ những yếu tố phân tích trên, để phát triển trong thời kỳ mới, với lợi thế là một trong những doanh nghiệp có kinh nghiệp trong hoạt động kinh doanh sản phẩm nêu trên, Công ty TNHH Thương mại Triệu Phước Lộc phối hợp với Lập dự án Á Châu tiến hành nghiên cứu, triển khai lập dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ gỗ, hàng may mặc, thảm và chăn đệmkính trình tổ chức tín dụng xem xét và chấp thuận phương án đầu tư của Công ty chúng tôi.

II. Mục tiêu dự án.

  1. Ngành gỗ: đầu tư nhà máy chế biến gỗ với dây chuyền công nghệ hiện đại để hàng năm sản xuất ra khoảng 100.000 sản phẩm các loại/năm. Gồm các sản phẩm chính như sau: Gỗ điêu khắc (máy và thủ công); Định hình chân cọp, tiện tròn, chạy xoắn, chạy múi; Poly – PU giả gỗ; Tay nắm, nút bít, chốt gỗ; Các loại tủ, kệ, ghế, bàn, khung và giường cao cấp.
  2. Sản xuất và gia công áo sơ mi, áo thun, quần các loại phục vụ xuất khẩu với quy mô 1 triệu đơn vị sản phẩm/năm; thảm và chăn đệm với quy mô 1,5 triệu đơn vị sản phẩm/năm.
  3. Góp phần thúc đẩy liên kết sản xuất trong chuỗi giá trị, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
  4. Tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập sâu rộng như hiện nay.
  5. Giải quyết việc làm cho người lao động địa phương, hàng năm đóng góp vào ngân sách địa phương thông qua các khoản thuế hình thành từ dự án.

II. Quy mô sản xuất của dự án.

  1. Dự án đầu tư nhà máy chế biến gỗ nội thất với dây chuyền công nghệ hiện đại để hàng năm sản xuất ra khoảng 100.000 sản phẩm đồ gỗ các loại/năm.
  2. Đầu tư đồng bộ hệ thống máy để sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu sản xuất các mặt hàng như:
  • Sản xuất và gia công áo sơ mi:

 

  • Sản xuất và gia công áo thun:
  • Sản xuất và gia công quần:
  • Chăn và thảm các loại.

III. Tổng mức đầu tư của dự án.

STT Nội dung Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng 94.502.844
1 Nhà văn phòng 5.070.000
2 Nhà xưởng 1 11.000.000
3 Nhà xưởng 2 10.750.000
4 Nhà xưởng 3 20.847.500
5 Nhà xưởng 4 22.165.000
6 Nhà kho + căn tin 2.304.000
7 Nhà xe 2.150.400
8 Nhà vệ sinh  384.000
9 Sân bãi, giao thông nội bộ 1.120.000
10 Các hạng mục phụ trợ 18.711.944
Hệ thống cấp điện tổng thể 4.000.000
Hệ thống công nghệ thông tin 80.000
Hệ thống cấp nước tổng thể khu nhà máy 1.500.000
Khu xử lý nước thải 3.500.000
Hệ thống phòng cháy chữa cháy 4.000.000
Hệ thống thoát nước tổng thể khu nhà máy 2.500.000
Cổng, hàng rào bảo vệ 2.567.500
Cây xanh cảnh quan 564.444
II Thiết bị 148.681.500
II.1 Thiết bị ngành gỗ 141.997.000
1 Máy xẻ nằm 300.000
2 Máy xẻ vòng đứng 240.000
3 Máy sấy gỗ 1.200.000
4 Máy tẩm gỗ  500.000
5 Máy nâng chuyển hàng 4.800.000
6 Máy cắt hơi  480.000
7 Máy bào 2 mặt 6.000.000
8 Máy rong cạnh 5.500.000
9 Máy bào 4 mặt 4.000.000
10 Máy ghép gỗ cao tầng 5.700.000
11 Máy ghép gỗ vòng 3.000.000
12 Máy ghép finger 2.200.000
13 Máy lộng CNC 3.900.000
14 Máy cắt ván CNC 5.400.000
15 Máy cắt hai đầu 4.000.000
16 Máy tubi 2 trục 3.375.000
17 Máy đánh mọng âm 1.200.000
18 Máy đánh mọng dương 2.250.000
19 Máy khoan lỗ nhiều mũi 1.710.000
20 Máy khoan lỗ 2 đầu  900.000
21 Máy khoan lỗ 1 đầu  780.000
22 Máy khoan đứng  432.000
23 Máy đục mọng  675.000
24 Máy tiện tự động 2.250.000
25 Máy định hình tự động 1.590.000
26 Máy ghép hình tự động 4.500.000
27 Máy chà nhám thùng 15.600.000
28 Máy nhám băng 1.200.000
29 Máy nhám đứng  750.000
30 Máy đánh múi 1.425.000
31 Máy nhám cạnh 1.100.000
32 Máy đổ PU 3.900.000
33 Máy đổ poly 1.500.000
34 Máy phát điện 1.900.000
35 Máy phát hơi 11.000.000
36 Máy hút bụi 13.000.000
37 Máy phun sơn tự động 5.000.000
38 Trạm biến áp 4.500.000
39 Máy ép hoa  600.000
40 Máy CNC 7.800.000
41 Máy CNC điêu khắc 3.040.000
42 Thiết bị văn phòng 2.800.000
II.2 Thiết bị ngành may 6.684.500
1 Máy May 01 kim điện tử tốc độ cao, mũi thắt 1.400.000
2 Máy may 02 Kim Điện Tử, Đầu Bán Khô, Mũi Thắt, Cắt Chỉ Tự Động  200.000
3  Máy May 02 Kim Motor Truyền Động Trực Tiếp, Trụ Kim Di Động, Mũi Thắt Nút. Cắt Chỉ Tự Động  129.000
4 Máy vắt sỗ 4 chỉ  72.000
5 Máy vắt sỗ 5 chỉ  168.000
6 Máy Đánh Bông Trên Dưới Tốc Độ Cao, Đế Trụ (Dao xén mép trái)  425.000
7 Máy Đánh Bông Trên Dưới Tốc Độ Cao, Đế Bằng  112.000
8 Máy Đánh Bông Trên Dưới Tốc Độ Cao, Đế Trụ (Dao xén mép phải)  80.000
9 Máy đa kim tiết kiệm điện  25.000
10 Máy Đính Bọ Điện Tử  784.000
11 Máy Đính Nút 01 Chỉ, Mũi Móc Xích  120.000
12 Máy Thùa Khuy Thẳng Điện Tử, Mũi Thắt Nút  110.000
13 Máy lập trình  260.000
14 Máy Thùa Khuy Đầu Tròn Điện Tử  275.000
15 Máy may mẫu tự động thông minh  920.000
16 Máy cắt vẽ  400.000
17 Máy kiểm tra lỗi vải dệt thoi  200.000
18 Máy dò kim loại  85.000
19 Bàn ủi chân không với1 Buck  152.000
20 Bàn ủi có nồi hơi với 1 Buck  32.000
21 Máy cắt Laze  180.000
22 Máy Đốt Lông Vải  460.000
23 Máy Cắt Vải Đầu Bàn Cầm Tay (half set)  16.000
24 Máy Cắt10″  72.000
25 Máy ép cao su  7.500
III Chi phí quản lý dự án 4.532.628
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi khác 60.521.577
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi  493.613
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 1.244.028
3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 1.925.874
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi  255.594
5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng  150.223
6 Chi phí thẩm tra dự toán  144.965
7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng  153.925
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB  250.095
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 2.089.133
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 1.037.976
11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  185.000
12 Chi phí sang nhượng quyền sử dụng đất 22.266.050
13 Chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất 8.438.510
14 Lãi vay trong giai đoạn XDCB 21.886.591
V Dự phòng phí 15.411.927
Tổng cộng  323.650.476

IV. Phân tích hiệu Quả của dự án.

1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.

Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay giải ngân năm nhất và từ năm thứ 2 trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 32 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 246% trả được nợ.

2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.

Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.

Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 4,30 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 4,30 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.

Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 8 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 8 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.

Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.

Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 7 năm 8 tháng kể từ ngày hoạt động.

3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.

Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,06 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,06 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8,70%).

Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 10 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 10.

Kết quả tính toán: Tp = 9 năm 3 tháng tính từ ngày hoạt động.

4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).

Hệ số chiết khấu mong muốn 8,70%/năm.

Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 300.618.136.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 300.618.136.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.

5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 21,23% > 8,70% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời cao.

TRÊN ĐÂY LÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN. QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU CẦN TƯ VẤN CHI TIẾT. XIN VUI LÒNG GỌI VÀO SỐ 0908551477 ĐỂ ĐƯỢC LẬP DỰ ÁN Á CHÂU TƯ VẤN CỤ THỂ.

lapduan.net