Dự án đầu tư khu thể thao và vui chơi giải trí theo hình thức xã hội hóa

I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Ngày 8/9/2016, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năn 2030.

Theo đó, các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam bao gồm: quảng cáo; kiến trúc; phần mềm và các trò chơi giải trí; thủ công mỹ nghệ; thiết kế; điện ảnh; xuất bản; thời trang; nghệ thuật biểu diễn; mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm; truyền hình và phát thanh; du lịch văn hóa.

Chiến lược nêu rõ, các ngành công nghiệp văn hóa là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi nhằm thu hút tối đa nguồn lực từ các doanh nghiệp và xã hội để phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.

Chiến lược đặt ra mục tiêu phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trở thành những ngành kinh tế dịch vụ quan trọng, phát triển rõ rệt về chất và lượng, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm thông qua việc sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ văn hóa đa dạng, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ tiêu dùng văn hóa của người dân trong nước và xuất khẩu; góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; xác lập các thương hiệu sản phẩm, dịch vụ văn hóa, ưu tiên phát triển các ngành có nhiều lợi thế, tiềm năng của Việt Nam.

Phấn đấu đến năm 2020, doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp khoảng 3% GDP và tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội; trong đó, ngành du lịch văn hóa chiếm từ 10 – 15% trong tổng số khoảng 18.000 – 19.000 triệu USD doanh thu từ khách du lịch. Đến năm 2030, doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp 7% GDP; trong đó, ngành du lịch văn hóa chiếm 15 – 20% trong tổng số khoảng 40.000 triệu USD doanh thu từ khách du lịch.

Chiến lược khuyến khích phát triển các loại hình du lịch văn hóa, đặc biệt là du lịch di sản, du lịch tâm linh. Liên kết xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa với các nước ASEAN, đẩy mạnh liên kết vùng, địa phương.

Xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kinh doanh dịch vụ du lịch tại các điểm có di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, các bảo tàng, nhà hát, trung tâm điện ảnh, làng nghề thủ công truyền thống, khu vui chơi giải trí; xây dựng các thương hiệu du lịch quốc gia.

Chú trọng phối hợp liên ngành trong việc quản lý, khai thác và phát triển phù hợp giá trị văn hóa trong quá trình phát triển sản phẩm du lịch văn hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá các sản phẩm du lịch văn hóa – vui chơi giải trí, tập trung thu hút khách du lịch văn hóa có khả năng chi trả cao và lưu trú dài ngày; sản xuất các sản phẩm du lịch văn hóa đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu mua sắm của khách du lịch.

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch văn hóa, vui chơi giải trí cần được chú trọng, đặc biệt với nhân lực quản lý, hướng dẫn viên, thuyết minh viên và nhân lực phục vụ trực tiếp khách du lịch; nâng cao chất lượng đào tạo nghề du lịch văn hóa theo tiêu chuẩn nghề ASEAN.

Từ những vấn đề trên, chúng tôi nhận thấy cơ hội đầu tư vào dự án “Khu phức hợp vui chơi giải trí Riverwood”. Với mục tiêu góp phần phát triển ngành du lịch, vui chơi giải trí của Tp. Kon Tum nói riêng và tỉnh Kon Tum nói chung. Công ty chúng tôi kính đề nghị các Cơ quan, ban ngành có liên quan chấp thuận chủ trương đầu tư. Theo các nội dung cơ bản được thể hiện trong dự án.

II. Quy mô đầu tư của dự án.

Dự án “Khu phức hợp vui chơi giải trí Riverwood” Được đầu tư đồng bộ với các chủ đề vui chơi, đảm bảo mục tiêu hoạt động thuộc các chủ đề. Cụ thể như sau:

  • Khu vui chơi giải trí công viên nước.
  • Khu sân khấu hoạt động văn hoá ngoài trời.
  • Khu nhà hàng, tiệc cưới và trung tâm hội nghị.
  • Khu cắm trại và sinh hoạt giải trí và các trò chơi dân gian ngoài trời.
  • Khu chợ đêm.
  • Khu thể thao (phòng tập Gym) và chăm sóc sắc đẹp (Spa).
  • Tổ hợp vui chơi – phòng chiếu film và foodcourt.
  • Khu cà phê giải khát và khu BBQ.
  • Khu vườn tình yêu, vui chơi trong nhà,….

III. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.

TT Nội dung Diện tích (m²) Tỷ lệ

(%)

I Khu hành chính và công trình chung 3.283 8,71
1 Nhà quản lý, điều hành – dịch vụ 132 0,35
2 Nhà bảo vệ (3 nhà) 72 0,19
3 Bãi đỗ xe 3.079 8,16
II Khu vui chơi – BBQ 3.249 8,62
1 Lều gỗ nghỉ dưỡng homstay (23 cái) 1.035 2,74
2 Sân BBQ 1.008 2,67
3 Chòi nghỉ 50 0,13
4 Hồ cảnh quan 1.156 3,07
III Khu sân khấu ngoài trời 2.400 6,36
1 Khu sân khấu 2.100 5,57
2 Vườn tượng đá 300 0,80
IV Khu cà phê ven hồ – vui chơi 7.163 18,99
1 Nhà hàng cà phê ven hồ 450 1,19
2 Nhà trưng bày 250 0,66
3 Khu vui chơi trẻ em ngoài trời 2.500 6,63
4 Khu vui chơi trong nhà 500 1,33
5 Nhà câu lạc bộ 100 0,27
6 Vườn tình yêu 800 2,12
7 Hồ cảnh quan 2.563 6,80
V Khu công viên nước 2.554 6,77
1 Nhà phục vụ công viên nước 180 0,48
2 Khu trò chơi công viên nước 2.074 5,50
Hồ tạo sóng 380 1,01
Hồ bơi trẻ em 610 1,62
Hồ bơi người lớn 884 2,34
Hệ thống máng trượt 120 0,32
Hồ massage 80 0,21
3 Khu trò chơi trẻ em – quảng trường phun nước 300 0,80
VI Khu hội nghị – tiệc cưới 1.820 4,83
1 Nhà hàng tiệc cưới hội nghị 1.020 2,70
2 Khu tiệc cưới ngoài trời 800 2,12
VII Nhà chiếu film – Foodcourt – vui chơi trẻ em 825 2,19
VIII Khu gym và spa 682 1,81
1 Nhà tập gym 400 1,06
2 Nhà spa 282 0,75
IX Các hạng mục tổng thể 15.734 41,72
1 Giao thông – sân bãi 4.525 12,00
2 Cây xanh cảnh quan 11.209 29,72
Tổng cộng 37.710 100,00

IV. Tổng mức đầu tư của dự án.

STT Nội dung Thành tiền (1.000 đồng)
I Xây dựng 55.565.030
I.1 Khu hành chính và công trình chung 1.795.250
1 Nhà quản lý, điều hành – dịch vụ 501.600
2 Nhà bảo vệ (3 nhà) 216.000
3 Bãi đỗ xe 1.077.650
I.2 Khu vui chơi – BBQ 3.537.100
1 Lều gỗ nghỉ dưỡng homstay (23 cái) 2.587.500
2 Sân BBQ 352.800
3 Chòi nghỉ 250.000
4 Hồ cảnh quan 346.800
I.3 Khu sân khấu ngoài trời 3.860.000
1 Khu sân khấu 1.260.000
2 Vườn tượng đá 2.600.000
I.4 Khu cà phê ven hồ – vui chơi 7.428.900
1 Nhà hàng cà phê ven hồ 2.340.000
2 Nhà trưng bày 750.000
3 Khu vui chơi trẻ em ngoài trời 1.250.000
4 Khu vui chơi trong nhà 1.500.000
5 Nhà câu lạc bộ 300.000
6 Vườn tình yêu 520.000
7 Hồ cảnh quan 768.900
I.5 Khu công viên nước 11.862.000
1 Nhà phục vụ công viên nước 540.000
2 Khu trò chơi công viên nước 10.572.000
Hồ tạo sóng 4.560.000
Hồ bơi trẻ em 1.830.000
Hồ bơi người lớn 2.652.000
Hệ thống máng trượt 1.250.000
Hồ massage 280.000
3 Khu trò chơi trẻ em – quảng trường phun nước 750.000
I.6 Khu hội nghị – tiệc cưới 6.366.000
1 Nhà hàng tiệc cưới hội nghị 5.406.000
2 Khu tiệc cưới ngoài trời 960.000
I.7 Nhà chiếu film – Foodcourt – vui chơi trẻ em 4.785.000
I.8 Khu gym và spa 3.492.000
1 Nhà tập gym 1.800.000
2 Nhà spa 1.692.000
I.3 Các hạng mục tổng thể 12.438.780
1 Hệ thống cấp điện tổng thể 3.200.000
2 Hệ thống công nghệ thông tin 250.000
3 Hệ thống cấp nước tổng thể 1.600.000
4 Hệ thống thoát nước tổng thể 1.500.000
5 Giao thông – sân bãi 1.583.820
6 Cây xanh cảnh quan 2.465.936
7 Hàng rào bảo vệ tổng thể khu vui chơi 1.839.024
II Thiết bị 64.230.000
1 Thiết bị văn phòng 80.000
2 Thiết bị khu BBQ 250.000
3 Thiết bị nhà hàng cà phê ven hồ 2.500.000
4 Thiết bị phòng chiếu phim 30.000.000
5 Âm thanh ngoài trời di động 14.400.000
6 Thiết bị phòng gym  800.000
7 Thiết bị spa 4.200.000
8 Thiết bị nhà hàng tiệc cưới – hội nghị 12.000.000
III Chi phí quản lý dự án 2.287.928
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 13.220.033
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi  279.081
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi  625.625
3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 1.376.700
4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi  113.321
5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng  95.406
6 Chi phí thẩm tra dự toán  92.090
7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng  107.964
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB  108.927
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 1.349.641
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị  361.037
11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  85.000
12 Lãi vay trong giai đoạn XDCB 8.625.242
V Dự phòng phí 13.530.299
Tổng cộng  148.833.290

V. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án.

1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án.

Tổng mức đầu tư của dự án: 148.833.290.000 đồng. Trong đó:

  • Vốn tự có – tự huy động : 52.997.266.000 đồng.
  • Vốn vay tín dụng : 95.836.024.000 đồng.

2. Phương án vay.

  • Số tiền : 95.836.024.000 đồng.
  • Thời hạn : 15 năm (180 tháng).
  • Ân hạn : 2 năm.
  • Lãi suất, phí : khách hàng đề nghị được hưởng lãi suất 9%/năm.
  • Tài sản bảo đảm tín dụng: thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay.

3. Các thông số tài chính của dự án.

3.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.

Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 15 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 11,9 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của phụ lục tính toán cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao. Trung bình dự án có khoảng 250% trả được nợ.

3.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.

Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.

KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.

Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 3,83 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 3,83 đồng thu nhập cho 20 năm thời kỳ phân tích dự án. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.

Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 8 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 8 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.

Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.

Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 7 năm 5 tháng kể từ ngày hoạt động.

3.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.

Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,04 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,04 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 7.93%).

Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 9 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 9.

Kết quả tính toán: Tp = 8 năm 9 tháng tính từ ngày hoạt động.

3.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).

Hệ số chiết khấu mong muốn 7,93%/năm.

Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 134.066.545.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 134.066.545.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.

3.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 21,17% > 7,93% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.

TRÊN ĐÂY LÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN. QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU CẦN TƯ VẤN CHI TIẾT. XIN VUI LÒNG GỌI VÀO SỐ 0908.551.477 ĐỂ ĐƯỢC LẬP DỰ ÁN Á CHÂU TƯ VẤN CỤ THỂ.

Nguồn: Lapduan.net