Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất khẩu trang y tế.

lap du an, viết dự án, dự án vay vốn, xin chủ trương đầu tư

I. Quy mô sản xuất của dự án.

  • Nhà máy sản xuất khoảng 5 thùng/ngày, tương đương 1.825 thùng/năm.
  • Quy cách mỗi thùng là: 2.500 chiếc/thùng.
  • Sản phẩm đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.

II. Nhân sự và số lượng công nhân hoạt động của nhà máy.

  • Số lượng: 10 người.
  • Nhà máy làm việc 2 ca/ngày.

III. Khái toán tổng mức đầu tư của dự án.

Bảng khái toán tổng mức đầu tư của dự án

STT Nội dung Thành tiền (trước thuế) Thuế VAT (10%) Thành tiền sau thuế (1.000 đồng)
I Xây dựng 900.000 90.000 990.000
1 Xây dựng nhà xưởng  900.000 90.000  990.000
II Đầu tư thiết bị 3.650.000 365.000 4.015.000
1 Dây chuyền thiết bị sản xuất  3.650.000 365.000  4.015.000
Tổng cộng  4.550.000 455.000  5.005.000

IV. Phân tích hiệu quả đầu tư của dự án.

1. Bảng tính chỉ số WACC của dự án là 8%

2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.

Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.

KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.

Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 4,66 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 4,66 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.

Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 5 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 5 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.

Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.

Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 4 năm 8 tháng kể từ ngày hoạt động.

3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.

Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,43 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,43 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8%).

Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 6 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 6.

Kết quả tính toán: Tp = 5 năm 5 tháng tính từ ngày hoạt động.

4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).

Hệ số chiết khấu mong muốn 8%/năm.

Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 7.155.423.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 20 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần là: 7.155.423.000 đồng > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.

5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 27,21% > 8% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời cao. Chứng tỏ việc đầu tư thực hiện dự án là mang lại hiễu quả cao hơn nhiều so với gửi tiền vào ngân hàng với lãi suất 8%/năm.

TRÊN ĐÂY LÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN. QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU CẦN TƯ VẤN CHI TIẾT. XIN VUI LÒNG GỌI VÀO SỐ 0908.551.477 ĐỂ ĐƯỢC LẬP DỰ ÁN Á CHÂU TƯ VẤN CỤ THỂ.